You dont have javascript enabled! Please enable it!

Cấu trúc ngữ pháp みたい mitai

Cấu trúc ngữ pháp みたい mitaiCấu trúc ngữ pháp みたい mitai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp みたい mitai

Cách chia :

NみたいなN
Nみたいに

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Cấu trúc này dùng để nêu lên ví dụ.

Ví dụ

さんみたいに荒しいしたくない。
Yamada san mitai ni araarashii hito to hanashitakunai.
Tôi không muốn nói chuyện với những người thô lỗ như anh Yamada.

さんのコートみたいなのがほしい。
Kimura san no ko-to mitai nano ga hoshii.
Tôi muốn cái áo khoác giống như của anh Kimura.

さんみたいながほしい。
Takahashi san mitai na kareshi ga hoshii.
Tôi muốn có người bạn trai như anh Takahashi.

佐藤のスマートホーンみたいのをった。
Satou kun no suma-to ho-n mitai no wo katta.
Tôi đã mua điện thoại giống như điện thoại thông minh của Sato.

郎ちゃんみたいなです。
Ichirou chan mitai na hito ha risou na koibito desu.
Những người giống như Ichiro là mẫu người yêu lí tưởng.

Chú ý: Khi nói lịch sự thì sẽ sử dụng 「…のような/ように」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp みたい mitai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: