You dont have javascript enabled! Please enable it!

Cấu trúc ngữ pháp もちろん mochiron

Cấu trúc ngữ pháp もちろん mochironCấu trúc ngữ pháp もちろん mochiron

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp もちろん mochiron

Cách chia :

Dùng được ở nhiều vị trí

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “người nói cho rằng một sự vật, sự việc là điều đương nhiên”. Cách nói này nhấn mạnh vào ý “đúng như vậy” khi nói về những việc có thể dự đoán được trong tình huống đó. Không chỉ vậy mà nó còn được dùng để hạn định về những việc đã trình bày phía trước.

Ví dụ

A:ごはんをべにく?
B:もちろん。
A: “Hirugohan wo isshoni tabeni iku?”
B: “Mochiron”.
A: Cùng đi ăn trưa không?
B: Tất nhiên rồi.

を求める。もちろん、えはだ。
Kanojo ha watahsi ni iken wo motomeru. Mochiron, watashi no kotae ha sansei da.
Cô ta hỏi ý kiến của tôi. Tất nhiên, câu trả lời của tôi là đồng ý.

A:「さんもくの」
B:「もちろん。の恩だよ」
A: “Yamadasan mo manekuno”
B: “Mochiron. Kare ha watashi no onjin dayo”.
A: “Cậu cũng mời cả anh Yamada nữa hả?”
B: “Tất nhiên. Anh ấy là ân nhân của tớ mà”

は僕に「くか」といた。もちろん、僕は「いやだ」とえた。
Haha ha boku ni” Issho ni kaimono ni ikuka” to kiita. Mochiron, bokuha “iya da” to kotaeta.
Mẹ hỏi tôi “Đi mua sắm với mẹ nhé”. Tất nhiên là tôi trả lời là “Không”.

A:「ねえ、きたいの」
B:「もちろん。きたいよ。」
A: “Nee, kotoshi no natsu ni Hokkaidou ni ikitai no”
B: “Mochiron. Ikitai yo”.
A: “Này, nghỉ hè này cậu có muốn đi Hokkaido không?
B: “Tất nhiên. Tớ muốn đi”.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp もちろん mochiron. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: