Cấu trúc ngữ pháp やなにか yananika

Cấu trúc ngữ pháp やなにか yananikaCấu trúc ngữ pháp やなにか yananika

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp やなにか yananika

Cách chia :

Nやなにか

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “điều tương tự như vậy”. Khác với 「Nかなにか」có nghĩa là 「Nのようなもの」 thì 「Nやなにか」ngoài「N」mang nghĩa  còn có những thứ khác đi kèm. Cấu trúc này trong nhiều trường hợp thì đi với trợ từ.

Ví dụ

寂しい時やなにかであの人はずっと私のそばにいる。
Sabishii toki ya nanika de anohito ha zutto watashi no sobaniiru.
Những lúc cô đơn hay đại lọa vậy, người đó ở bên tôi suốt.

天気が悪い日やなにかで頭が痛くなる。
Tenki ga warui hi ya nanika de atama ga itaku naru.
Những ngày thời tiết xấu hay đại loại vậy, đầu tôi lại đau.

絶望のときや何かこの歌を聞いている。
Zetsubou no toki ya nanika kono uta wo kiiteiru.
Mỗi khi tôi tuyệt vọng hay đại loại vậy thì tôi hay nghe bài hát này.

体がだるいときや何かこの飲み物を飲んですぐ気が出します。
Karada fa darui toki ya nanika kono nomimono wo nonde sugu ki ga dashimasu.
Mỗi khi cơ thể tôi mệt mỏi hay đại loại vậy là tôi lại uống đồ uống này, ngay lập tức sẽ hứng khởi.

やめたい気がする時や何か街をうろうろしてリラックスします。
Yametai ki ga suru toki ya nanika machi wo urouro shite rirakkusu shimasu.
Mỗi khi tôi muốn từ bỏ hay đại loại vậy thì tôi thường đi loanh quanh trong thị trấn và thư giãn.

Chú ý: Trong cách nói thân mật thì trở thành「やなんか」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp やなにか yananika. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

error: