Cấu trúc ngữ pháp ようで(は) youde(ha)

Cấu trúc ngữ pháp ようで(は) youde(ha)Cấu trúc ngữ pháp ようで(は) youde(ha)

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ようで(は) youde(ha)

Cách chia :

Vます(ます)+ようで(は)

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa ‘tuỳ theo tâm trạng, tuỳ theo cách nghĩ, cách làm”. Theo sau cấu trúc này thường là các cách nói như 「どのようにもできる/どうにできなる」hoặc「なる/いろいろだ」 .

Ví dụ

えようではのようなガールフレンドのタイプがだ。
Kangae youdeha kanojo no youna ga-ru furendo no taipu ga risou da.
Tuỳ vào cách nghĩ mà loại bạn gái như cô ấy là lí tưởng.

いようでできるだろう。
Iiyoude kare wo settoku dekiru darou.
Tuỳ vào cách nói mà sẽ thuyết phục được anh ấy.

やりようでは功がめられます。
Yari youdeha seikou ga kimeraremasu.
Tuỳ vào cách làm mà thành công được quyết định.

述べようではしつこいおじいさんもさせるだろう。
Nobeyoudeha shitsukoi ojiisan mo omoinaosaseru darou.
Tuỳ vào cách nói mà có lẽ sẽ làm ông già ngoan cố thay đổi ý định.

えようでこのいでしょう。
Kangaeyoude kono hon ga omoshiroi deshou.
Tuỳ vào cách nghĩ mà thấy quyển sách này thú vị.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ようで(は) youde(ha). Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :