Cấu trúc ngữ pháp るのみだ runomida

Cấu trúc ngữ pháp るのみだ runomidaCấu trúc ngữ pháp るのみだ runomida

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp るのみだ runomida

Cách chia :

Vる+のみだ

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “chỉ như thế thôi”, nhưng cũng có trường hợp biểu thị trường hợp mang nghĩa “người nói đang ở trong tình trạng ngay trước khi một động tác nào đó được thực hiện”. Ngoài ra nó cũng mang nghĩa “chỉ có động tác đó là được thực hiện thôi”.

Ví dụ

料理が出来上がった。今では食べるのみだ。
Ryouri ga dekiagatta. Ima deha taberu nomi da.
Thức ăn đã được làm xong. Bây giờ chỉ cần ăn thôi.

事実を言うのみだ。
Jijitsu wo iu nomi da.
Tôi chỉ nói sự thật thôi.

思ったことを述べるのみです。
Omotta koto wo noberu nomi desu.
Chỉ cần bày tỏ điều cậu nghĩ là được.

私に全部任せるのみでいいですよ。
Watashi ni zenbu makaseru nomi de ii desuyo.
Chỉ cần phó mặc tất cả cho tôi là được rồi.

彼のとおりにやるのみです。
Kare no toori ni yaru nomi desu.
Chỉ cần làm theo anh ta là được.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp るのみだ runomida. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

error: