Cấu trúc ngữ pháp わ…わで wa…wade

Cấu trúc ngữ pháp わ…わで wa…wadeCấu trúc ngữ pháp わ…わで wa...wade

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp わ…わで wa…wade

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa liệt kê để làm ví dụ, với những sự việc xấu xảy ra cùng lúc nhằm nhấn mạnh tâm trạng khốn đốn. Vế sau là những nội dung chỉ sự vất vả, khôn đốn.

Ví dụ

するつもりですが、られるわかないわでキャンセルした。
Kinou ryokou suru tsumoridesuga, yuki ga tsuyoku furareru wa issho ni iku tomodachi ga byouki de ikanai wa de kyanseru shita.
Hôm qua tôi định đi du lịch nhưng tuyết rơi mạnh , hơn nữa thì người bạn đi cùng tôi không đi được do bệnh nên đã huỷ bỏ.

になるわもたまるわでとてもしい。
Saikin buchou ni naruwa kaji mo tamaru wa de totemo isogashii.
Dạo này tôi trở thành trưởng phòng, hơn nữa thì do công việc nhà còn tích lại nên rất bận rộn.

からてくれるわがあるわでしいだろう。
Raishuu kuni kara tomodachi ga kitekureru wa shiken ga aruwa de isogashii darou.
Tuần sau bạn tôi sẽ từ nước đến và cũng phải thi cử nên có lẽ tôi sẽ bận.

アルバイトするわ論くわで暇ながない。
Kyou no ban arubaito suru wa ronbun wo kaku wa de hima na jikan ga nai.
Tối hôm nay tôi phải làm thêm rồi thì viết luận văn nên không có thời gian rảnh.

けるわに迎えにいくわでびにけません。
Nichiyoubi ie wo katazukeruwa ryoushin ni mukaenikui wa de kimi to asobi ni ikemasen.
Chủ nhật tôi phải dọn nhà và đi đón bố mẹ nên không thể đi chơi với cậu được.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp わ…わで wa…wade. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :