Quỷ tới chơi nhà – Truyện cổ tích Nhật Bản

Quỷ tới chơi nhà – Truyện cổ tích Nhật Bản

Quỷ tới chơi nhà – Truyện cổ tích Nhật Bản. Mời các bạn cùng tiếp tục học tiếng Nhật qua câu chuyện cổ tích : Quỷ tới chơi nhà の鬼.

 Quỷ tới chơi nhà – Truyện cổ tích Nhật Bản

の鬼 Quỷ đầu mùa

むかしむかし、ある里に、らしのおじいさんがいました。
Ngày xửa ngày xưa, tại 1 làng trong núi. Có 1 ông già sống 1 mình

この里ではも豊で、りでにぎわっていましたが、誰もおじいさんをさそってくれるはおりません
Tại làng này, năm nay được mùa, lễ hội mùa thu được tổ chức nhộn nhịp, nhưng không có một ai mời ông lão cả.

おじいさんはりのりの輪にもらず、遠くからているだけでした。
Ông lão không vào trong vòng nhảy múa trong lễ hội mà chỉ nhìn từ xa.

おじいさんのおかみさんはくになくなって、んでいました。
Vợ của ông lão bị bệnh đã mất, đứa con trai duy nhất cũng bị bệnh và mất 2 năm trước.

おじいさんは、おかみさんとさなお墓に、おりするだけがしみでした。
Ông lão hàng ngày đều lấy việc đi thăm ngôi mộ nhỏ của vợ và con làm niềm vui

「かかや、や、くお迎えにてけろや。(ごくらく→)さ、れてってけろや」
そうって、いつまでもいつまでも、お墓のを合わせているのでした。
“Bà nó à, con à, hãy mau về đón tôi, đưa tôi tới cự lạc đi”. Ông lão lần nào cũng chắp tay và nói như vậy trước mộ.

やがてこの里にもて、おじいさんのさなは、すっぽりともれてしまいました。
Chẳng mấy chốc, mùa thu đã tới với ngôi làng, căn nhà nhỏ của ông lão bị chùm, lấp sâu trong tuyết

、おじいさんはお墓りにもかけられず、じっとじこもっています。
Trong mùa đông, ông lão không ra thăm mộ, mà đóng cửa yên trong nhà.

ても、もちをうおもありません。
Tết đến ông cũng không có tiền mua bánh dày

ただぎるのを、っているだけでした。
Mà chỉ chờ cho mùa đông qua đi

ある晴れた、さみしさに耐えられなくなって、おじいさんはまりながら、おかみさんといにかけました。
Một hôm trời nắng, không chịu nổi nỗi buồn, ông lão đi ra 2 ngôi mộ bị lấp trong tuyết

お墓は、すっかりまっています。
2 Ngôi mộ đã bị tuyết phủ hoàn toàn

おじいさんは、そのお墓のいのけると。
Ông lão vỗ tay trước đống tuyết trên ngôi mộ và nói :

さぶかったべえ。おらのこさえただ。これんでまってけろ」
Lạnh quá nhỉ. Đây là rượu ngọt tôi nấu, hãy uống rượu này cho ấm nào

おじいさんはえて、お墓のしかけていました。
Ông lão cúng rượu, và nói chuyện thật lâu trước mộ

る頃には、もうれていました。
Khi ông lão trở về, mặt trời đã lặn rồi

くおじいさんの耳に、どもたちの声がこえてきます。
Đi trên con đường tối, ông lão nghe thấy tiếng trẻ con :
「鬼は~、! は~、!」
Quỷ ở ngoài, Phúc vào trong
「鬼は~、! は~、!」
Quỷ ở ngoài, Phúc vào trong
おじいさんはめて、りを回しました。
Ông lão dừng chân lại ngó ra xung quanh
どのにもかりがともって、しそうな声がします。
Nhà nào cũng sáng trưng, và vang lên tiếng hát rất vui nhộn
「ほう、(せつぶん)じゃったか」
“ồ, tối này là đêm tiết phân à (thời gian chuyển giao từ mùa này sang mùa khác)
おじいさんは、だった頃のしました。
Ông lão nhớ lại cái đêm tiết phân khi mà đứa con trai vẫn còn khoẻ mạnh

鬼のをかぶったおじいさんに、げつけます。
Đứa nhỏ ném hạt đậu về phía ông già đang đeo mặt nạ quỷ.
げつけられたさも、ではしいです。
Cái đau do hạt đậu đứa con ném, giờ là một kỷ niệm rất vui của ông

おじいさんはると、れのからいつづらをしました。
Ông lão về tới nhà, lỗi từ trong tủ ra 1 cái bọc cũ

「おお、あったぞ」
ồ thấy rồi

「むかし、とまいたじゃあ。ああそれに、これはがわしにってくれた鬼のじゃ」
“đây là hạt đậu ngày xưa cùng con trai chơi, à đây nữa, đây là cái mặt nạ quỷ mà con trai đã làm cho”

をつけたじいさんは、あるいつきました
Đeo cái mặt nạ đầy kỷ niệm lên, ông lão nghĩ về chuyện xưa

「おっかあも、も、もういねえ。ましてや、なんざにゃ、とっくにされておる」
“bà lão, và cả đứa con dễ thương đều không còn. Hơn nữa, ông thần Phúc cũng đặc biệt bỏ mặc lão”
こうったおじいさんは、鬼のをかぶってをまきめました。
Nghĩ vậy, ông lão đeo đeo mặt nạ lên và bắt đầu tung rắc đậu.
「鬼は~は~。鬼は~は~
Quỷ vào trong, phúc ở ngoài. Quỷ vào trong, phúc ở ngoài.

おじいさんは、わざとアベコベに叫んでをまきました。
Ông lão cố tình hát to ra hướng này hướng kia, vừa rắc hạt đậu.
「鬼は~は~」 ” Quỷ vào trong, Phúc ở ngoài”

もう、まくがなくなって、ヘタヘタとんでしまいました。
Rồi, đậu cũng hết, ông lão mệt phờ ngồi bệt xuống.
その、おじいさんのに誰かがやってました。
Lúc đó, có ai đó tới phía nhà ông lão.

「おばんでーす。おばんです」
Xin chào, xin chào (vào buổi tối)
「誰だ? おらのに、だか?」
Ai vậy? ai có việc gì tới nhà lão vậy?
おじいさんは、けてビックリ。
Ông lão mở cửa và hết sức ngạc nhiên
「わあーーっ!」 waaaaa…

Phần tiếp theo, mời các bạn xem trang sau

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :