Cách nhớ きる きれい ぎんこう きんようび く くすり くち くつ くつした くに

 

Cách nhớ きる きれい ぎんこう きんようび く くすり くち くつ くつした くに

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ きる きれい ぎんこう きんようび く くすり くち くつ くつした くにCách nhớ きる きれい ぎんこう きんようび く くすり くち くつ くつした くに.

Cách nhớ 着る きる kiru

Ý nghĩa : mặc

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 2 mẹ con trong phòng, mẹ nhìn ra bên ngoài cửa sổ thấy gió thổi to
C2: Mẹ hỏi: Lạnh rồi đấy, mặc áo ấm kĩ chưa con
C3: Con đáp: Kĩ rùi, kĩ rù…I mà mẹ

Cách nhớ 綺麗 きれい kirei

Ý nghĩa : sạch, đẹp

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: A đang lau nhà
Cảnh 2: Sàn nhà có một vết bẩn mà A cứ chỉ đứng lau qua lau lại
Cảnh 3: Mẹ: Muốn sạch thì phải kỳ lên ý
Cảnh 4: A dùng giẻ kỳ thật mạnh lên vết bẩn trên sàn nhà thì vết bẩn sạch ngay
Cảnh 5: Mẹ: Đấy sạch, đẹp rồi đấy! Rồi quay cảnh cả sàn nhà bóng loáng
Rõ ràng rồi muốn sạch, đẹp thì phải kỳ lên ý, khi kỳ lên ý rồi thì sẽ sạch, đẹp thôi!
きれい nghe như kỳ lên ý đúng không!

Cách nhớ 銀行 ぎんこう ginkou

Ý nghĩa : ngân hàng

Câu chuyện gợi nhớ :

ginkou đọc lái đi thành ngân khố. Một người tham gia làm một công trình cho nhà nước, người đó có một tài khoản tại ngân hàng A,nhà nước phải lấy tiền từ quỹ ngân khố ra trả cho người đó–> sự giao dịch tiền giữa quỹ ngân khố nhà nước và ngân hàng => nhắc đến ngân hàng -> ngân khố nhà nước giao dịch với ngân hàng->ngân hàng là ginkou

Cách nhớ 金曜日 きんようび kinyoubi

Ý nghĩa : thứ sáu

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: A đang uống bia trong quán bia, uống rất nhiều
Cảnh 2: B vào, giật cốc bia của A đặt xuống bàn: hôm nay thứ 6 ngày 13
Cảnh 3: A: Thứ 6 ngày 13 thì sao?
Cảnh 4: B: Đã thứ 6 lại còn là ngày 13 thì rất đen đủi, kiêng uống bia. B hét vào mặt A
Cảnh 5: A: Uh, kiêng uống bia
Cảnh 6: B: Đúng, kiêng uống bia
Rất dễ nhớ phải không, khi nghĩ đến thứ 6, người ta nghĩ ngay đến thứ 6 ngày 13 đen đủi, vì vậy nên kiêng uống bia vào ngày này! きんようび nghe như kiêng uống bia phải không!

Cách nhớ 九 く ku

Ý nghĩa : số chín

Câu chuyện gợi nhớ :

A và B cùng chờ xe bus. A nhìn không rõ hỏi B.
A: Xe số mấy thế?
B: 9
A: Sao mắt cậu tinh vậy?
B: 1 tuần mình ăn 9 củ cà rốt mà

Cách nhớ 薬 くすり kusuri

Ý nghĩa : thuốc

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : Bệnh nhân hỏi thầy thuốc “Uống thuốc này sẽ khỏi chứ ạ?”, Thầy lang vỗ ngực”Chắc chắn là khỏi. Tôi chịu trách nhiệm. Có việc gì, cứ xử lý” tôi tuỳ ý
Cảnh 2 : Đến buổi tối, thầy lang tay nải đầy mình, xách đồ trong đêm. Vừa ra đến ngoài thì đã thấy hai gã to con như hộ pháp đứng ở đó, tay cầm chùy lăm le, bên cạnh là người nhà bệnh nhân, nói “Cứ xử lý”
Ý tưởng: Kusuri (thuốc) phát âm giống với “Cứ xử lý”

Cách nhớ 口 くち kuchi

Ý nghĩa : miệng

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Anh chàng ngồi trong công viên thì ngủ gật đi lúc nào không biết. Lúc ngủ, anh ta há mồm ra nên bị kứt chim rơi vào mồm. Anh hoảng hốt tỉnh dậy thì ra là mơ.
Cảnh 2: Anh ngủ tiếp trên ghế đá, mồm đeo khẩu trang
Nếu từ này không được chọn thì chắc là do thô bỉ quá =]]

Cách nhớ 靴 くつ kutsu

Ý nghĩa : chiếc giầy

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A và B đi mua giày. A chỉ vào một đôi giày và bảo “Đẹp đấy. Cậu thấy sao?”
Cảnh 2 : B hơi do dự “Hình như hơi chật …”
Cảnh 3 : A đáp “Cứ thử giày đi. Không sao biết được!”
Ý tưởng: Kutsu (giày) phát âm giống với “Cứ thử”

Cách nhớ 靴下 くつした kutsushita

Ý nghĩa : tất

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Một đám học sinh ngồi học bài với nhau, vì là mùa đông nên các bạn đều mặc áo ấm và đi tất
Cảnh 2: A bịt mũi lôi cái tất của B lên: Cũng chưa siêng tắm! Lắc lắc đầu
Cảnh 3: A quay sang C, 1 tay bịt mũi, 1 tay lôi cái tất của C lên: Cũng chưa siêng tắm! Lắc lắc đầu
Rồi A quay sang D và E cũng vậy
Thế rồi cả lũ quây vào A, cùng bịt mũi, cùng lôi cái tất của A lên: Cũng chưa siêng tắm! Rồi đồng loạt lắc lắc đầu
くつした nghe như cũng chưa siêng tắm, khi chưa siêng tắm thì dễ thấy nhất là mùi tất thối đúng không nào! くつした là tất

Cách nhớ 国 くに kuni

Ý nghĩa : đất nước

Câu chuyện gợi nhớ :

A sắp đi du học, 4 năm sau mới được về nước, lòng ngậm ngùi và buồn khi phải xa đất nước mình
A: Đứng trên tầng cao nhất của tòa nhà Kang Nam và nhìn về bốn phía
B: “Cứ Nhìn, Cứ nhìn” đi
A: Đất nước mình thật đẹp, đất nước mình thật vĩ đại. B: Cứ Nhìn nước họ là thấy nước mình thật bình yên. Hai người cứ nói về chủ đề đất nước cho đến tận đêm khuya. (Cứ Nhìn đọc giống KuNhi: Đất nước)

Trên đây là Cách nhớ きる きれい ぎんこう きんようび く くすり くち くつ くつした くに. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N5.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: