Cách nhớ けさ けっこう けっこん げつようび げんかん げんき こ ご こうえん こうさてん

 

Cách nhớ けさ けっこう けっこん げつようび げんかん げんき こ ご こうえん こうさてん

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ けさ けっこう けっこん げつようび げんかん げんき こ ご こうえん こうさてんCách nhớ けさ けっこう けっこん げつようび げんかん げんき こ ご こうえん こうさてん.

Cách nhớ 今朝 けさ kesa

Ý nghĩa : sáng nay

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Trong lúc soạn sách vở cậu bé tình cờ phát hiện ra phiều ăn kem miễn phí (rơi ra từ cuốn sách). Cậu chợt nhận ra đến 9h sáng ngày mai là hết hạn
Cảnh 2: cậu dậy sớm ra hàng kem ăn bét nhè
Cảnh 3: đến chiều đi học, cậu bị ho. Bạn bè thấy cậu ho liền hỏi: “Ăn kem sáng nay à” – Ừ, sáng nay (từ lúc đi học đến khi vào lớp sẽ có tầm 3 người hỏi)

Cách nhớ 結構 けっこう kekkou

Ý nghĩa : khá là

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: A nói: “Cần một nhóm 5 người”…Lập tức từ 7 người, một nhóm 5 người đã đứng thành một cụm.
Cảnh 2: Có một cô gái không hai lòng, tiến đến nhóm 5 người đó và nói: “Cho tôi vào nhóm, tôi muốn vào”
Cảnh 3: Một người trong 5 người thốt lên: “Kệ cô, đủ rồi”
Kệ cô =>構 [けっこう]

Cách nhớ 結婚 けっこん kekkon

Ý nghĩa : kết hôn

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : Hình ảnh 1 chàng trai và cô gái cầm tay nhau ở giữa hiện lên hình trái tim.
Cảnh 2 : Chàng trai cầu hôn cô gái: chàng trai quỳ xuống và đưa chiếc nhẫn ra cầu hôn.
Cảnh 3 : Hình ảnh cô dâu và chú rể trong đám cưới, phông nền chữ đằng sau có chữ “kết hôn”, sau đó hiện lên cạnh chữ “kết hôn” là chữ “”kekkon”
Cảnh 4 : Cuối cùng hình ảnh cô dâu chú rể vui vẻ, nhắc lại một lần nữa chữ kekkon -> kết hôn.

Cách nhớ 月曜日 げつようび getsuyoubi

Ý nghĩa : thứ hai

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Trong quán bia, A (khoảng 30 tuổi, đang làm nhân viên công sở) đang uống bia, mặt buồn rầu. Trên bàn bày rất nhiều cốc bia rỗng, ý là A đã uống rất nhiều
Cảnh 2: B đến: Ghê chưa uống bia? Mới thứ 2 mà (Nhìn nhìn vào số cốc bia để trên bàn)
Cảnh 3:C đến: Ghê chưa uống bia? Thứ 2 thôi mà (Tay cầm lấy 1 cái cốc rống giơ lên)
Cảnh 4: D đến: Ghê chưa uống bia? Thứ 2 đấy (Tay cầm vào cốc bia A đang uống giở)
Cảnh 5: A: Thứ 2 mà đã bị xếp mắng (tay giật lấy cốc bia D cầm, uống nốt)
げつようび nghe như ghê chưa uống bia, thứ 2 mà đã đi uống bia thì phải thốt ra câu này là đương nhiên rồi!

Cách nhớ 玄関 げんかん genkan

Ý nghĩa : hành lang

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A tức tối tâm sự với B “Tức điên mất thôi. Tớ mới thấy chồng tớ đi cùng cô gái lạ ở hành lang khách sạn…”
Cảnh 2 : B:”Bình tĩnh nào. Cậu nhiều khi ghen càn lắm. Phải tìm hiểu kĩ đã”
Ý tưởng: Genkan (hành lang) phát âm giống với “Ghen càn”

Cách nhớ 元気 げんき genki

Ý nghĩa : khỏe

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: một người đàn ông đang đi dạo với vợ nhưng mắt lại liếc nhìn cô gái trẻ đẹp vừa đi ngang qua. Cảnh 2: bà vợ nhìn thấy, túm luôn lấy cổ áo ông ta, tát ông ta một cái nổ đom đóm mắt, nâng người ông ta lên xoay mấy vòng trên không trung, ném xuống đất rồi nhảy lên người, dẫm, dẫm, dẫm. Cảnh 3: người đàn ông bẹp dí, nát bươm, chỉ vào người bà vợ lực lượng đứng chống nạnh và nói: “Ghen kinh!” (Genki) rồi gục xuống bất động. Người vợ ghen kinh quá đã trở nên khỏe khác thường.

Cách nhớ 子 こ ko

Ý nghĩa : đứa trẻ

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : Trong một lớp mẫu giáo có cô giáo và rất nhiều trẻ con đang ngồi học rất vui vẻ.
Cảnh 2 : Cô giáo hỏi “bạn nào lên hát cho cả lớp một bài”. Những đứa trẻ vui vẻ tranh nhau giơ tay “con”, “con”, “con”, “con”.
Cảnh 3 : Hình ảnh những đứa trẻ tranh nhau nói “con” -> ko -> đứa trẻ

Cách nhớ 五 ご go

Ý nghĩa : năm

Câu chuyện gợi nhớ :

Cậu bé đến nhà rủ bạn đi chơi, cậu gõ cửa “Cộc, cộc, cộc, cộc, cộc” (5 tiếng-hoặc gõ “gộc gộc” cho giống từ go). Vẫn chưa ai ra mở cửa, cậu gõ tiếp 1 lần nữa (5 tiếng). Lúc này bà mẹ ra mở cửa nói: “Nó đi sinh nhật bạn từ trưa rồi, có gì 5h cháu quay lại nhé”. Cậu bé: “Vâng” 5h cháu quay lại”—> Tiếp theo là chú thích trên màn hình = 5 kèm âm thanh tiếng gõ cửa

Cách nhớ 公園 こうえん kouen

Ý nghĩa : công viên

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : Một anh chàng vào trong công viên chạy thể dục, anh ta đang chạy thì gặp một cô gái rất xinh đẹp mặc ba lỗ quần sooc cũng đang chạy thể dục ngược hướng với anh ta.
Cảnh 2 : Anh chàng quay lại đuổi theo cô gái để tán tỉnh vừa chạy theo vừa gọi “cô em!” , nhưng cô gái đeo tai nghe nghe nhạc nên ko nghe thấy anh chàng gọi tiếp “cô em”, “cô em”.
Cảnh 3 : Hình ảnh công viên tổng quan, chảng trai vẫn đang chạy theo cô gái (nhìn từ xa) kèm theo chữ “cô em” -> cooen -> công viên.

Cách nhớ 交差点 こうさてん kousaten

Ý nghĩa : ngã tư

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Có 1 người phụ nữ đang đứng giữa ngã tư, tung tiền giấy khắp nơi
Cảnh 2: Thấy vậy, bác bảo vệ huýt còi, nói: “Cô xả tiền, không đứng giữa ngã tư”
Cô xả tiền =>こうさてん

Trên đây là Cách nhớ けさ けっこう けっこん げつようび げんかん げんき こ ご こうえん こうさてん. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N5.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: