You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cách nhớ まず まちがえる まにあう まわる mieru mitsukaru minato mukaeru mukau mukashi

Cách nhớ まず まちがえる まにあう まわる mieru mitsukaru minato mukaeru mukau mukashi

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ まず まちがえる まにあう まわる mieru mitsukaru minato mukaeru mukau mukashiCách nhớ まず まちがえる まにあう まわる mieru mitsukaru minato mukaeru mukau mukashi.

Cách nhớ まず mazu

Ý nghĩa : đầu tiên

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 đám bạn vào nhà ma, 1 bạn nói: Ai đi đầu tiên?
C2: 1 bạn xung phong đi đầu, hùng hổ đi vào đầu tiên, sau đó đám bạn còn lại vào theo thì không thấy bạn ấy nữa, 1 người hỏi: nó đâu rồi
C3: 1 bạn khác nói: nó đi đầu tiên, bị ‘ ma dụ’ rồi

Cách nhớ 間違える まちがえる machigaeru

Ý nghĩa : nhầm lẫn

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: một người công nhân trẻ đang cầm tuavit, kìm hí hoáy sửa chữa một cái máy, cứ vặn vặn, đập đập vào cái máy làm nó phát ra âm thanh binh…binh….; vừa làm vừa toát mồ hôi thấm đầy áo. Cảnh 2: người quản lí xuất hiện, nhìn người công nhân rồi nhăn mặt, trên đầu đặt dấu chấm hỏi. Cảnh 3: người công nhân vừa sửa xong cái máy nên vẻ mặt tỏ ra chắc chắn, đập mạnh tay vào nút khởi động máy trước mặt người quản lí. Cảnh 4: các sản phẩm (túi sữa, túi bánh…) chạy ra từ cái máy đó trông khác hẳn với các sản phẩm ra trước đó trên cùng một dây chuyền và đột nhiên các bộ phận bị gãy cứ rơi ra từ thân máy kêu lên loảng xoảng. Cảnh 5: người công nhân chỉ vào sản phẩm bị lỗi rồi chỉ vào cái máy, nói với người quản lí với vẻ mặt rất ăn năn: “Mải chỉnh gãy rùi” (machigaeru).

Cách nhớ 間に合う まにあう maniau

Ý nghĩa : đúng giờ

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Một người đang đứng chờ một người (xem đồng hồ liên tục)
Cảnh 2: Người đi trễ đến, người chờ liền nói: “phải đúng giờ chứ, trễ giờ mai này ai ưng”
Cảnh 3: Người trễ mặt buồn đáp lại :” Ời, mai này ai ưng”
Mai này ai ưng => う [まにあう]

Cách nhớ 回る まわる mawaru

Ý nghĩa : quay

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Quay phòng thể chất trong trường học rộng rãi, các bạn học sinh đang đứng đôi một học nhảy Cha cha cha
Cảnh 2: Tập trung vào một đôi nhảy có 2 bạn nam. 2 bạn đang cầm tay nhau lên cao, chuẩn bị làm động tác xoay vòng
Cảnh 3: Bạn A nói: Mày quay rồi xoay vòng
Cảnh 4: Bạn B thực hiện động tác xoay vòng nhưng nghiêng ngả, không vững
Cảnh 5: Mày quay rồi xoay vòng. lần này vừa nói bạn A vừa thực hiện
Cảnh 6: Bạn B làm thử, vừa làm vừa lẩm nhẩm: mày quay rồi xoay vòng
Cứ như vậy nhiều lần
Kết hợp động tác với lời nói như vậy sẽ rất nhớ mawaru là xoay vòng, bởi mawaru là mày quay rồi mà

Cách nhớ 見える みえる mieru

Ý nghĩa : có thể nhìn

Câu chuyện gợi nhớ :

Anh B là bạn đồng nghiệp của A. Nhìn A lúc nào ăn mặc cũng luộm thuộm. B bảo: “Nhìn mày ăn mặc là ta có thể thấy là mi ế rồi”

Cách nhớ 見つかる みつかる mitsukaru

Ý nghĩa : được tìm thấy

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Hôm nay Chí đến nhà Phèo chơi. Vườn nhà Phèo rất rộng, nhiều cây ăn quả.
Cảnh 2: Chí chạy ra vườn thấy quả mít, quả sung, quả cà rụng. Chí vui mừng, reo hò : “Tìm thấy rồi, tìm thấy rồi”
Cảnh 3: Phèo chạy ra, miệng liên hồi hỏi:” Tìm thấy gì thế”
Cảnh 4: Chí miệng nhai từng quả sung chín, và nhỏn miệng nói” Mít Sung Cà Rụng được tìm thấy rồi”. sau đó từng chữ みつかる hiện ra dần trên khuôn mặt Phèo . (Mitsukaru đọc lái là Mít Sung Cà Rụng: được tìm thấy)

Cách nhớ 港 みなと minato

Ý nghĩa : bến cảng

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: một gia đình đang ngồi ăn cơm cùng nhau, người vợ hỏi người chồng: “Hè này, anh định cho các con đi chơi ở đâu?”. Cảnh 2: người chồng trả lời: “Vì chúng nó bảo thích nên anh lại cho đến cảng biển”. Cảnh 3: mấy đứa con nghe thấy, cùng nhau nhảy lên, reo hò: “Haha. Mình lại tới (minato)…cảng. Mình lại tới (minato)…cảng”, trong đầu chúng hiện lên hình ảnh một cảng biển tấp nập với rất nhiều tàu đánh cá lớn, cảnh các loại tôm cá tươi ngon, đẹp mắt nhảy lên nhảy xuống…

Cách nhớ 迎える むかえる mukaeru

Ý nghĩa : chào đón

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Thời chiến ngày xưa, chàng phải ra mặt trận, nàng ở nhà mòn mỏi đợi chờ
Cảnh 2: Khi chàng quay trở về, nàng ôm trầm lấy chàng: “mừng chàng về rồi”! Rồi mẹ già và con thơ cũng chạy ra chào đón
Bao nhiêu gia đình khác cũng vậy. Khi chàng trai ra đi từ chiến trận trở về, người vợ đều ôm lấy họ trong nước mắt hạnh phúc: “Mừng chàng về rồi” (Quay 3, 4 gia đình nữa như vậy)
むかえる nghe như mừng chàng về rồi. Cuối clip là chữ và chữ “chào đón”

Cách nhớ 向かう むかう mukau

Ý nghĩa : hướng về

Câu chuyện gợi nhớ :

A từ công ty gọi điện cho B
A: “Anh đang đi đâu vậy?”
B: “Tôi đang hướng về công ty”
A: “Vậy à. Mẹ tôi ở quê sắp lên đây chơi. Mua cau (trầu cau) giúp tôi nhé”
B: Mua cau à. Được thôi

Cách nhớ 昔 むかし mukashi

Ý nghĩa : ngày xưa

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 bạn nhìn thấy 1 bạn khác , chạy lại nói: Ê, lâu lắm rồi không gặp
C2: 2 bạn ngồi nói chuyện với nhau, 1 lúc thì 1 bạn hỏi: Cậu dạo này có hay nghe nhạc gì không, còn ‘ mù ca sĩ’ như ngày xưa không?
C3: Bạn kia trả lời: Ngày xưa tớ mới ‘ mù ca sĩ ‘ thôi nha. Giờ thì khác rồi

Trên đây là Cách nhớ まず まちがえる まにあう まわる mieru mitsukaru minato mukaeru mukau mukashi. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N4.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :

error: