Cách nhớ せっかく おおて たまたま たいちょう tsukiau sakusei honsha muishiki yattekuru zangyou

Cách nhớ せっかく おおて たまたま たいちょう tsukiau sakusei honsha muishiki yattekuru zangyou

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ せっかく おおて たまたま たいちょう tsukiau sakusei honsha muishiki yattekuru zangyouCách nhớ せっかく おおて たまたま たいちょう tsukiau sakusei honsha muishiki yattekuru zangyou.

Cách nhớ せっかく sekkaku

Ý nghĩa : đã mất công …

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: gần một quán nhậu, một đám cờ bạc đang ngồi sát phạt nhau, rất nhiều người đứng vây quanh xem.

Cảnh 2: hai vợ chồng người chủ quán rượu không biết chuyện gì mà họ tụ tập đông thế nên cũng tò mò, chị vợ sốt ruột liền chỉ anh chồng ra chỗ đó xem sao.

Cảnh 3: anh chồng ngó nghiêng rồi cũng cố len lỏi chui được vào sới bạc xem, thấy người được bạc cũng nhiều thì hoa mắt nên anh ta cũng thử đặt cược.

Cảnh 4: chị vợ thấy chồng chui vào đám ấy rồi mãi không quay ra, bỏ quán đi xem, thấy anh chồng đang ngồi sát phạt thì kêu ầm lên.

Cảnh 5: anh chồng đang mê mải đánh bạc, đẩy vợ ra nói: “Đã mất công xem cá cược (sekkaku) thì cũng phải…á á á…” chị vợ chẳng thèm nghe hết câu, đã xách tai anh chồng lôi về, vừa nện vừa nói: “Đã mất công xem cá cược (sekkaku) này”, “Đã mất công xem cá cược (sekkaku) này”.

Cách nhớ 大手 おおて oote

Ý nghĩa : công ty lớn

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: hai người đàn ông gặp nhau, một người vỗ vai người kia hỏi: “Giờ ông làm ở đâu rồi?”.

Cảnh 2: trong đầu người kia hiện lên hình ảnh một công ty lớn với dòng chữ đề: “Tập đoàn X”.

Cảnh 3: người kia xuýt xoa nói: “Công ty lớn à? Ổn thế (oote)”.

Cách nhớ たまたま tamatama

Ý nghĩa : thỉnh thoảng

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : một chàng trai dẫn bạn gái về nhà chơi; thấy cô em gái bước ra từ cửa phòng mình thì trợn mắt lên, nói: “Mày vào phòng tao làm gì hả?”
Cảnh 2 : cô em gái nói: “Anh chẳng bảo em hôm nào cũng phải vào phòng anh dọn dẹp còn gì” rồi rụt rè giơ mấy cái túi rác to đùng đang giấu ở sau lưng lên để làm minh chứng trước mặt cô gái
Cảnh 3 : chàng trai ngượng quá mới nói: “Nhưng tao không bảo mày phải mang rác đi đổ. Đưa đây. Tao mang, tao mang”, rồi giành lấy túi rác, chạy biến ra ngoài. Cảnh 4: mấy túi rác nặng làm vai chàng trai sụn xuống, chân bước loạng choạng; thấy cảnh ấy, cô em gái bật cười, nói giọng giễu cợt: “Thỉnh thoảng mới thấy…tao mang, tao mang (tamatama)”, cô gái kia nghe xong mặt mũi tiu nghỉu.

Cách nhớ 体調 たいちょう taichou

Ý nghĩa : tình hình sức khỏe

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : một nhóm các bác sĩ đến vùng xa khám bệnh cho người nghèo.
Cảnh 2 : 1 bác sĩ đi vận động ng dân “bà con ơi, muốn biết tình hình sức khỏe như thế nào, hãy đến khám bệnh tại-chỗ (tai-chyo) nơi đây”
Cảnh 3 : 1 ng dân nói ” ồ, khám sức khỏe tại-chỗ (tai-chyo) à”

Cách nhớ 付き合う つきあう tsukiau

Ý nghĩa : cặp kè

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: trong phòng của hai anh em, cậu em hết xem phim lại chơi điện tử suốt ngày nên đầu bù tóc rối, quần áo cứ lôi thôi luộm thuộm. Cảnh 2: cậu anh đi chơi về, đầu chải mượt, giầy áo bóng lộn, sạch sẽ, nhìn thấy cậu em như thế thì ngán ngẩm bảo: “Chú kiếm ai ưng(tsukiau)…cặp kè đi”, trong đầu cậu anh hiện lên hình ảnh của mình mấy năm trước, lôi thôi y như cậu em bây giờ, nhưng từ khi tìm được người hẹn hò thì “lột xác” hoàn toàn.

Cách nhớ 作成 さくせい sakusei

Ý nghĩa : lập (văn bản giấy tờ)

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: trong một văn phòng có đề biển “Cơ quan nhà nước”, các nhân viên đang làm việc. Cảnh 2: một người ra dáng trưởng phòng đứng cạnh bàn làm việc của một nữ nhân viên, đang cao giọng đọc cái gì đó cho cô gái chép vào giấy, văn bản đó có tựa đề là “Báo cáo thành tích chống lãng phí”. Cảnh 3: nữ nhân viên cứ viết được vài dòng là người trưởng phòng lại ra hiệu bỏ đi, viết lại, ngâm nga, nghĩ ngợi rất lâu để tìm ra được câu từ cho thật “đắt”. Cảnh 4: thấy khó chịu với cảnh cô nhân viên cứ dùng bút xóa tẩy đi những chỗ mình bảo viết sai, người trưởng phòng lập tức tuyên bố với tất cả nhân viên trong phòng: “Lúc lập văn bản (giấy tờ) nếu sai cứ xé (sakusei)”, một lúc sau, một đống giấy tờ viết sai đã bị các nhân viên xé, vứt hàng đống trên bàn làm việc.

Cách nhớ 本社 ほんしゃ honsha

Ý nghĩa : trụ sở chính

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : 1 ng đi phỏng vấn xin việc, đến nơi thì đc thông báo rằng nơi phỏng vấn ko fai ở đây, mà ở bên trụ sở chính.
Cảnh 2 : ứng viên lo lắng.
Cảnh 3 : thấy vậy, nhân viên cty nói ” hông-sao ( hon-sa), trụ sở chính cũng ở gần đây thôi”

Cách nhớ 無意識 むいしき muishiki

Ý nghĩa : bất giác, vô thức

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: một anh chàng ngố ngố đi đâu về, mặt mũi thâm tím, chị vợ ra hỏi, trong đầu anh chồng hiện lên hình ảnh anh ta đi chợ chơi, thấy một cửa hàng vịt quay thơm phức, anh thèm đến nỗi nuốt nước miếng ừng ực. Cảnh 2: trong đầu anh chàng hiện lên hình ảnh mấy hôm trước chính anh là người đến bán vịt cho cửa hàng này, anh nghĩ chắc đây là con vịt nhà mình, liền vào lấy con vịt đút vào túi. Cảnh 3: chủ cửa hàng chạy ra, trợn mắt lên đòi tiền, anh lắc túi không có tiền, trong đầu hiện lên dòng chữ: “Tôi muốn xin vịt nhà tôi về” nên bị đánh cho một trận, đòi lại con vịt. Cảnh 4: anh chồng vẫn nghĩ đến con vịt quay, nói: “Thấy nó là con vịt của nhà mình nên bất giác…muốn xin kinh (muishiki)”

Cách nhớ やって来る やってくる yattekuru

Ý nghĩa : đến

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: cảnh một anh chàng lẻo khẻo đang đi đến khoác vai cậu bạn, trong đầu hiện lên hình ảnh một cô gái xinh đẹp, nói: “Đi tán gái với tao đi”, cậu bạn kia hí hửng đồng ý ngay tắp lự. Cảnh 2: đến trước cổng nhà cô gái, chàng trai lẻo khẻo định rướn cổ qua nhìn thì con chó trong nhà xổ ra, sủa lên ầm ĩ làm chàng trai khiếp sợ lùi ra xa cánh cổng, chân tay run lẩy bẩy. Cảnh 3: nghe tiếng chó sủa, bố cô gái đi ra, chàng trai nhìn thấy dáng ông ta thì ba chân bốn cẳng chạy mất. Cảnh 4: khi đã chạy xa khỏi nhà cô gái, nhìn thấy anh bạn lẻo khẻo mồ hôi vã ra như tắm, toàn thân chưa hết run rẩy, anh bạn đi cùng chép miệng, lắc đầu bảo: “Dát thế cũng rủ (yattekuru)…đến”

Cách nhớ 残業 ざんぎょう zangyou

Ý nghĩa : làm thêm ngoài giờ

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : 1 ng đi làm thêm ngoài giờ, về đến nhà rất khuya.
Cảnh 2 : vợ thấy chồng cực khổ, nói : ” mỉnh làm thêm ngoài giờ gian-khổ (zan-gyo) quá”

Xem thêm : Cách nhớ あいまい マーナー にどと かたて seizei yokunen fushizen sakuban shiyakusho kouhou

Trên đây là Cách nhớ せっかく おおて たまたま たいちょう tsukiau sakusei honsha muishiki yattekuru zangyou. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật .

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :