Cách nhớ いっぽう こくない のち にんげん bara nezumi chigai shoujo muda nagameru

Cách nhớ いっぽう こくない のち にんげん bara nezumi chigai shoujo muda nagameru

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ いっぽう こくない のち にんげん bara nezumi chigai shoujo muda nagameruCách nhớ いっぽう こくない のち にんげん bara nezumi chigai shoujo muda nagameru.

Cách nhớ 一方 いっぽう ippou

Ý nghĩa : mặt khác

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 bạn nói: con người ai cũng có 2 mặt, mặt tốt và 1 mặt khác. Mặt khác là mặt xấu
C2: Bạn khác nói: đúng. Mặt khác đó thì phải ‘ ít phô’. Ít phô thôi

Cách nhớ 国内 こくない kokunai

Ý nghĩa : nội địa

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A nói với sếp ” sắp tới sếp sẽ đi công tác nhiều, nhưng trong nhóm cũng có nhiều người đi nên sếp có thể lựa chọn nơi công tác, sếp muốn đi nội địa hay nước ngoài?
Cảnh 2 : sếp “ta muốn đi nước ngoài rồi, những vợ ở nhà, cổ-cứ-nài ( kokunai) ta đi nội địa thôi”
Cảnh 3 : cảnh hiện ra cô vợ chỉ tay vô cái bản đồ, ý là chỉ đi trong nước thôi.

Cách nhớ のち nochi

Ý nghĩa : sau đó

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: hai chàng trai đang ngồi trò chuyện với nhau, một chàng mặt mày ủ rũ, chàng kia hỏi: “Hôm trước tán được em chưa?”, chàng trai này lắc đầu, trong đầu hiện lên 2 chữ “Thê thảm”. Cảnh 2: trong đầu chàng trai này hiện lên hình ảnh anh ta rủ một cậu bạn cùng đi tán gái, ở quán cà phê, họ nhắn tin mời một cô gái đến. Cảnh 3: cô gái đến, mang theo một đám bạn gái nữa, đến lúc trả tiền, chàng trai này không đủ tiền, đứng ngượng ngùng mãi không biết làm sao. Cảnh 4: chàng trai nghe chuyện hỏi tiếp: “Rồi sau đó thì sao?”, trong đầu chàng trai này hiện lên hình ảnh chàng trai đi cùng rồi nói: “Sau đó thì… nó chi (nochi)”, rồi trong đầu hiện lên hình ảnh chàng trai đi cùng đứng dậy trả tiền thay, cứu bạn làm các cô gái đổ xô vào ngưỡng mộ anh ta, còn anh chàng này thì bỏ rơi luôn.

Cách nhớ 人間 にんげん ningen

Ý nghĩa : con người

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: A suốt ngày ngồi vào máy tính chơi game
Cảnh 2: Mẹ mắng: “Cả nhân loại, ai thèm game giống con không hả, cả nhân loại, cả nhân loại này”
Cảnh 3: A như hiểu ra, ngồi vào bàn học, miệng lẩm nhẩm: “Nhịn game…nhịn game”
Nhịn game =>人間 [にんげん]

Cách nhớ ばら bara

Ý nghĩa : hoa hồng

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : vào ngày 20-10, cả nhà muốn giành cho mẹ một bất ngờ, con nói với cha ” khi nào mẹ về thì ba đứng núp vô cửa, khi nào con kêu rồi ba-ra ( ba-ra) tặng hoa hồng cho mẹ”
Cảnh 2 : hình ảnh ng cha cầm 1 đóa hoa hồng trên tay.
Cảnh 3 : khi mẹ về, ng con nói ” ba-ra”, rồi ng cha bước ra tặng hoa hồng cho bà xã mình.

Cách nhớ ねずみ nezumi

Ý nghĩa : chuột

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : Hai người bạn rủ nhau đi cắm trại qua đêm. Người A trước khi đi ngủ rất cẩn thận chui vào túi ngủ, đeo tất chân.
Cảnh 2 : Người bạn B hỏi : ” Sao cậu cầu kì vậy?”
A trả lời : ” Có chuột đấy. Nên giữ mình”
B cười và không tin, cứ thế nằm ngủ mà không bảo vệ gì cả.
Cảnh 3 : Đêm đến đang ngủ thì B bị chuột bò vào người nên hét ầm lên : ” Chuột! Chuột!”
Cảnh 4 : A thò đầu ra bảo : ” Đấy. Tớ bảo mà. Chuột. Nên giữ mình [ねずみ] ”
Lúc ấy B mới tin và chui vào túi ngủ.

Cách nhớ 違い ちがい chigai

Ý nghĩa : khác, lỗi sai

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : 2 chị em đi thi đố vui.
Cảnh 2 : ng em liên tục làm đúng các câu hỏi, còn ng chị thì làm sai hoài.
Cảnh 3 : giám khảo nói” chị gái làm sai” ( chi-gai ~ chị-gái).

Cách nhớ 少女 しょうじょ shoujo

Ý nghĩa : cô gái trẻ

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: trong một buổi dọn dẹp vệ sinh khu phố có sự tham gia của cả người già và người trẻ.
Cảnh 2: trong khi các cụ già rất tích cực nhặt rác thì các cô gái trẻ lại biếng nhác, các cô gái lại còn mặc đồ bảo hộ kín mít từ đầu đến chân (đeo khẩu trang, găng tay, mặc quần áo dài tay, đi ủng…; thậm chí có người còn mặc cả áo mưa) nên tay chân của các cô khó cử động, vướng víu, đứng loay hoay mãi chẳng biết làm gì.
Cảnh 3: thấy cảnh tượng buồn cười đó, các cụ già mới cười ầm lên và nói: “Kìa! Cô gái trẻ…sợ gió (shoujo) à?”; các cô gái nghe thấy thẹn đỏ mặt.

Cách nhớ 無駄 むだ muda

Ý nghĩa : lãng phí

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Một đôi yêu nhau cùng đi dạo ngoài phố. Đi qua các con phố cái gì cô gái cũng thích thú.
Cảnh 2: Đi qua hàng bán đồ ăn, cô gái kéo chàng trai : ” Mua đã”. Chàng trai lắc đầu : ” Lãng phí”.
Cảnh 3: Qua hàng bán hoa cô gái cũng bảo chàng trai : ” Mua đã”. Chàng trai lại lắc đầu : ” Lãng phí”.
Cảnh 4: Lại đến hàng bán gấu bông cô gái giục chàng trai : ” Mua đã”. Chàng trai vẫn lắc đầu : ” Lãng phí” . Mặt cô gái giờ đã ỉu xìu.
Mua đã ( むだ) là lãng phí

Cách nhớ 眺める ながめる nagameru

Ý nghĩa : ngắm nhìn

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: một chàng trai si tình đứng bên ngoài cửa sổ cứ nhìn ngắm mãi một nữ sinh xinh xắn ngồi trong lớp, vì đang chăm chú học bài nên cô gái cũng không biết. Cảnh 2: các cô bạn gái cùng lớp xúm lại bên cửa sổ nhìn anh chàng kia mà anh chàng cũng chẳng để ý, chỉ chăm chăm nhìn ngắm cô gái kia. Cảnh 3: các cô gái quay sang ra hiệu, chỉ cho cô gái kia thấy một chàng trai đang ngắm mình rồi nói: “Người kia đang nhìn (ngắm) cậu kìa. Cậu… làm gã mê rùi (nagameru)”, rồi cùng nhau cười khúc khích.

Xem thêm : Cách nhớ ねんげつ つくす ちきゅう ほんばこ kakou ikinari murasaki hansode shikaru souziki

Trên đây là Cách nhớ いっぽう こくない のち にんげん bara nezumi chigai shoujo muda nagameru. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật .

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: