Cách nhớ おおぜい おかし おきる おく おくさん おじさん おす おそい おちゃ おてあらい

 

Cách nhớ おおぜい おかし おきる おく おくさん おじさん おす おそい おちゃ おてあらい

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ おおぜい おかし おきる おく おくさん おじさん おす おそい おちゃ おてあらいCách nhớ おおぜい おかし おきる おく おくさん おじさん おす おそい おちゃ おてあらい.

Cách nhớ 大勢 おおぜい oozei

Ý nghĩa : nhiều

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1:một cậu bé đang cầm một con lợn tiết kiệm bằng sứ lắc lắc nhưng mãi không nghe thấy tiếng gì phát ra. Cảnh 2: cậu bé nghiêng đầu sát vào con lợn để nghe, trong đầu hiện lên dòng chữ: “Ít hay nhiều?”. Cảnh 3: cậu bé quyết định giơ con lợn lên cao rồi đập vỡ, làm một đống tiền giấy rơi ra. Cảnh 4: cậu bé nhảy cẫng lên, vừa vỗ tay vừa hô lên sung sướng: “Ôzê (Oozei). Nhiều! Nhiều”.

Cách nhớ お菓子 おかし okashi

Ý nghĩa : kẹo

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: trong một siêu thị, có hai người phụ nữ cùng hai đứa trẻ đi mua sắm đồ gặp nhau ở gian hàng kẹo. Cảnh 2: khi thấy người phụ nữ có đứa con béo hơn mua một đống kẹo, người phụ nữ có đứa con gầy hơn hẳn hỏi: “Sao chị mua nhiều kẹo thế?”, người phụ nữ kia trả lời; “Cháu nhà tôi đang ốm”, người phụ nữ này làm mặt chẳng hiểu gì, hỏi lại: “Sao cháu ốm chị lại mua nhiều kẹo?”. Cảnh 3: trong đầu người phụ nữ kia hiện lên hình ảnh đứa con đang uống thuốc, cứ cho một viên thuốc vào miệng là mặt mũi nó nhăn nhó, nó đòi mẹ nó đưa kẹo, cứ một viên thuốc là một viên kẹo, được kẹo là nó nhai rau ráu; rồi người phụ nữ nói: “Kẹo thì…Ốm càng xin (okashi)”. Cảnh 4: người phụ nữ hỏi chuyện cúi xuống nhìn thân hình ục ịch của thằng bé, mũi thì sụt sịt mà miệng thì nhai kẹo rau ráu liền gật đầu hiểu ra mọi chuyện.

Cách nhớ 起きる おきる okiru

Ý nghĩa : thức dậy

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: hai học sinh đóng kịch trước toàn trường trong trang phục hoàng tử và bạch tuyết, họ đang đóng cảnh nàng bạch tuyết sau khi ăn quả táo của mụ phù thủy bị ngất đi còn hoàng tử đang gục xuống ở bên cạnh. Cảnh 2: hoàng tử đặt nhẹ một cái thơm lên má công chúa mà công chúa vẫn nằm im, chàng học sinh đóng vai hoàng tử hơi lúng túng,lay lay bạch tuyết, thậm chí còn đưa tay lên mũi thử xem bạn diễn còn thở hay không. Cảnh 3: học sinh trong trường kêu lên: “Ôi!kiss rùi”, “Ôi! kiss rùi” (okiru), lúc đó công chúa bị ngủ quên mới bừng thức dậy, dụi dụi mắt và hắt xì một cái trong tiếng vỗ tay rần rần của các bạn. “Ôi kiss rùi” (okiru), công chúa thức dậy đi

Cách nhớ 置く おく oku

Ý nghĩa : đặt, để

Câu chuyện gợi nhớ :

_ Tôi để chiếc ô cũ này ở đây nhé
_ Vâng

Cách nhớ 奥さん おくさん okusan

Ý nghĩa : vợ (người khác)

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : Trong 1 bữa tiệc công ty, sếp dẫn theo vợ mình. Cô vợ là 1 người rất xinh đẹp, sang trọng.
Cảnh 2 : Sếp tiến lại nhân viên của mình nói chuyện, 1 nhân viên nói: “Nghe nói nay bà xã (của sếp) cũng tham dự phải không ạ?”
Cảnh 3 : Sếp nói ừ rồi chỉ về phía vợ mình ở đằng xa kia. Đám nhân viên trầm trồ với nhau: “Ồ, trông cổ sang (quá)!” giống như buột miệng nói cho nhau nghe, tỏ ý khen ngợi, ồ-cổ-sang tỏ ý khen ng vợ sang trọng, lái như o-ku-san.

Cách nhớ おじさん ozisan

Ý nghĩa : ông chú

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : tại bữa giỗ, các anh em trong gia đình họp mặt đông đủ.
Cảnh 2 : một người bước vào cửa, đứa nhỏ ra mừng ” a, chú ba, chú ôm-gì-sang vậy?” ( o-ji-san ~ ôm-gì-sang)
Cảnh 3 : người chú đang ôm một con gà, nói ” ôm gì sang đâu? Có con gà làm đồ cúng thôi mà”

Cách nhớ 雄 おす osu

Ý nghĩa : con đực

Câu chuyện gợi nhớ :

Cô giáo: Các em hãy liệt kê các loại có giống đực nào?(trong giờ học môn sinh học)
Phèo: Giơ tay lên và nói to :thưa cô. Ông Sư là con Đực đặc biệt ah”
Cả lớp, cô giáo: ồ lên. Ông Sư, Giọng cao lên, cùng các tiếng cười đùa
Phèo: Ông Sư là Con Đực nhưng không lấy vợ gọi là con đực Đặc biệt. (Ông Sư đọc giống OSU: con đực)

Cách nhớ 遅い おそい osoi

Ý nghĩa : chậm, muộn

Câu chuyện gợi nhớ :

Chậm, muộn thì bạn sẽ liên tưởng đến những hình ảnh gì liên quan đến chậm,muộn. Gợi ý có hai loài vật mà luôn luôn được gắn với tính từ chậm chạp, đó là Ốc và sò, từ đó khi nhắc đến từ chậm ta liên tưởng ngay đến hình ảnh hai con ốc và sò ì ạch bò –> chậm chạp. Ốc sò ì= osoi = chậm

Cách nhớ お茶 おちゃ ocha

Ý nghĩa : trà

Câu chuyện gợi nhớ :

C1; 1 người đang rót trà mời khách
C2: 1 vị khách uống trà và nói: ồ, trà ngon

Cách nhớ お手洗い おてあらい otearai

Ý nghĩa : nhà vệ sinh

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: A bước ra từ nhà vệ sinh, ở ngoài ghi biển WC
Cảnh 2: A gặp B đứng ngay trước cửa, A nói: Không thể xả roài, tay chỉ chỉ vào WC
Cảnh 3: A cũng gặp C, D, E đang đứng gần đó, chỉ tay vào nhà vệ sinh nói: Không thể xả roài
おてあらい nghe như không thể xả roài đúng không!

Trên đây là Cách nhớ おおぜい おかし おきる おく おくさん おじさん おす おそい おちゃ おてあらい. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N5.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: