Cách nhớ うる うるさい え えいが えいご えき エレベーター おいしい おおい おおきい

 

Cách nhớ うる うるさい え えいが えいご えき エレベーター おいしい おおい おおきい

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ うる うるさい え えいが えいご えき エレベーター おいしい おおい おおきいCách nhớ うる うるさい え えいが えいご えき エレベーター おいしい おおい おおきい.

Cách nhớ 売る うる uru

Ý nghĩa : bán

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: quang cảnh một buổi chợ phiên miền núi, có một cặp vợ chồng già nghèo khổ, rách rưới đang ngồi cùng đứa con gái nhỏ bé, sợ sệt. Cảnh 2: một thanh niên ăn mặc đẹp đẽ, vòng bạc đeo đầy người, hống hách đi đến dắt theo một con ngựa con, nhìn chằm chằm vào cô gái rồi đưa con ngựa cho ông già đang khúm núm. Cảnh 3: bà mẹ vừa khóc vừa ôm ghì lấy con, ông già với vẻ mặt giận dữ quát lên “Ưng rùi (uru)…Bán!”. Cảnh 4: cô gái bị bế thốc lên ngựa, bà mẹ tuột tay con bị hất văng ra, con ngựa chạy biến đi.

Cách nhớ うるさい urusai

Ý nghĩa : ồn ào

Câu chuyện gợi nhớ :

urusai đọc lái đi là uống rượu say ==> liên tưởng ngay đến một người đàn ông khi uống rượu say thì hay nói nhiều hoặc làm nhiều trò gây náo loạn,ồn ào ==> urusai nghĩa là ồn ào

Cách nhớ 絵 え e

Ý nghĩa : bức tranh

Câu chuyện gợi nhớ :

A sang nhà B chơi, thấy trong phòng A có rất nhiều tranh vẽ liền hỏi: “Sao nhà cậu lắm tranh thế?”. B: “Tớ đem bán”. A: “Thế đã bán được nhiều chưa?”. B: “Ế, không ai mua”

Cách nhớ 映画 えいが eiga

Ý nghĩa : bộ phim

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 2 chị em đang học, người em nói: chị ơi, có phim hay lắm, ra xem đi
C2: cảnh 2 chị em rón rén ra bật ti vi xem phim
C3: Mẹ nhìn thấy quát: Phim. Lại xem phim. Học xong chưa mà xem phim
C4: chị chỉ vào em nói: em gạ. Tại ’em gạ’ con

Cách nhớ 英語 えいご eigo

Ý nghĩa : tiếng anh

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : 2 người Anh lạc vào vùng đất lạ, ng bản xứ chứ biết ít tiếng Anh.
Cảnh 2 : 2 người này nhờ 1 ng bản xứ dẫn đường, một hồi doa địa hình trắc trở nên 2 ng này lại lạc mất ng dẫn đường của mình.
Cảnh 3 : lát sau ng bản xứ xuất hiện gọi ” ê..go go” do tiếng anh hạn chế nên chỉ nói go..go, ý là hãy đi theo tôi.

Cách nhớ 駅 えき eki

Ý nghĩa : nhà ga

Câu chuyện gợi nhớ :

có một đứa trẻ mới vào lớp một, cô giáo dạy là nhà ga nhưng nó nhìn qua tranh nên không tưởng tượng được nhà ga nó là cái gì . nó nhờ bố nó cho tới nhà ga để xem.bố n dẫn nó đến . Vừa lúc đó nhìn thấy nhà ga hiện trước mặt n liền nói ” ê kìa” đọc đi thành “eki”.
hình ảnh hiện lên là nhà ga và bố nó nói eki

Cách nhớ エレベーター erebe-ta-

Ý nghĩa : thang máy

Câu chuyện gợi nhớ :

Một cô gái bê đồ trong khách sạn, một anh nhìn thấy liền hỏi:” Em bê lên mấy tầng nữa?”, cô gái trả lời: Em lên ba tầng”. Anh kia nói tiếp,: Em lên ba tầng thi phải dùng thang máy cho đỡ nặng”..–> erebeta = em lên ba tầng, lên 3 tầng thì đi thang máy

Cách nhớ 美味しい おいしい oishii

Ý nghĩa : ngon

Câu chuyện gợi nhớ :

1 Đứa bé đang ăn bim bim oishi, ăn xong cười toe toét, làm biểu tượng oishi và kêu ngon. Vậy oishi là ngon.

Cách nhớ 多い おおい ooi

Ý nghĩa : nhiều

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : Có 3 người ngồi trước bàn ăn có 3 đĩa thức ăn trước mặt.
Cảnh 2 : Người thứ nhất trước mặt là đĩa sushi ban đầu chỉ có 1 miếng, sau đó bỗng nhiên đĩa sushi đầy lên cao, mặt người đó ngạc nhiên vui mừng và thốt lên :” ô…ôi” (màn hình hiện chữ). Tương tự người bên cạnh trước mặt là đĩa tempura, người thứ 3 là một đĩa mì soba. Như vậy 3 lần hiện lên chữ:” ô..ôi” của 3 người.
Cảnh 3 : Hình ảnh các đĩa thức ăn đầy tràn sau đó chữ “ô…ôi” chuyển thành ooi -> nhiều

Cách nhớ 大きい おおきい ookii

Ý nghĩa : to, lớn

Câu chuyện gợi nhớ :

Cây ổi có 1 quả ổi đặc biệt to. Anh chàng chỉ tay vào quả ổi đó và nói: “Ô! Ổi quý”

Trên đây là Cách nhớ うる うるさい え えいが えいご えき エレベーター おいしい おおい おおきい. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N5.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: