Cách nhớ うんちん メモ ワイン やせる muku mirai betsubetsu makka fudan ho-mu

 

Cách nhớ うんちん メモ ワイン やせる muku mirai betsubetsu makka fudan ho-mu

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ うんちん メモ ワイン やせる muku mirai betsubetsu makka fudan ho-muCách nhớ うんちん メモ ワイン やせる muku mirai betsubetsu makka fudan ho-mu.

Cách nhớ 運賃 うんちん unchin

Ý nghĩa : phí vận chuyển

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : thời xưa để vào thăm phạm nhân trong ngục phải có cước phí có thể là tiền hoặc các vật giá trị khác.
Cảnh 2 : 1 bà đến thăm, chỉ mang theo đồ ăn cho các lính canh nói ” món này tôi đã um-chín (un-chin), mời các chú 1 bữa..”

Cách nhớ メモ memo

Ý nghĩa : ghi chú

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A và B nói chuyện “Dạo này học hành vất vả quá. Bao nhiêu là việc cần phải ghi nhớ!”
Cảnh 2 : B tỏ vẻ thông cảm “Mệt mỏi nhỉ”
Ý tưởng: Memo (ghi nhớ) phát âm giống với “Mệt mỏi”

Cách nhớ ワイン wain

Ý nghĩa : rượu vang

Câu chuyện gợi nhớ :

Ông chủ: Dãy rượu vang này sao chưa ai in nhãn. (Rượu vang mới lấy về, phải in nhãn để dán vào rượu để dễ nhận biết). B đâu ” Qua In” (qua in là sang bên chỗ ông chủ đứng để in nhãn cho mọi người dán)
B: “Qua In” ah. Rượu vang của Nhật có nhãn của nhà sản xuất rồi vẫn phải in nhãn mới ah.
Ông chủ: ” Qua In” là “Qua In”. Rượu vang nhật bản ngon, càng quản lý chặt hơn. giọng ông chủ to tướng. Dòng chữ ワイン hiện lên trên chai rượu vang của nhật bản. (Qua In là đọc giống WaIn: rượu vang)

Cách nhớ 痩せる やせる yaseru

Ý nghĩa : giảm cân, gày

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: hình ảnh một cô gái thân hình rất mảnh dẻ, cao, đôi chân dài (như người mẫu) đang bước đi tự tin trên đường phố. Cảnh 2: lúc cô gái đi qua mấy bà to béo đang tập thể dục trên vỉa hè thì ngay lập tức, các bà xúm lại bàn tán, chỉ trỏ. Cảnh 3: trong đầu một bà hiện lên hình ảnh cô gái (lúc còn đẫy đà) đang đứng trên bàn cân (cân chỉ 60 kg), rồi sau đó xuất hiện hình ảnh cô gái tích cực tập luyện ở phòng gym, đồ ăn toàn rau…Cảnh 4: xuất hiện hình ảnh cô gái đứng trên bàn cân, cân nặng chỉ còn 50kg rồi 45kg, 42kg. Cảnh 5: mấy bà kia nghe xong, nhìn theo dáng người quá mảnh dẻ của cô gái, bĩu môi bảo với nhau: “Giảm cân như thế rồi…già sẽ run (yaseru)”, trong đầu lập tức hiện lên hình ảnh khi cô gái trở nên già nua, yếu ớt, chỉ còn da bọc xương, tay chân run lẩy bẩy.

Cách nhớ 向く むく muku

Ý nghĩa : hướng mặt về

Câu chuyện gợi nhớ :

A: Mua Cửa ở đâu hả mẹ? (Nhà A đang sửa nhà, mẹ sai A đi mua thêm cái cửa sổ)
Mẹ: Mua cửa. Đối diện với Siêu thị.
A: Đối diện siêu thị đằng kia ah (vừa nói tay vừa chỉ).(Mua Cửa là đọc láy từ MuKu: Đối diện với)

Cách nhớ 未来 みらい mirai

Ý nghĩa : tương lai

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Đám cưới giữa 1 nữ người Á và 1 nam người Âu
Cảnh 2: Người vợ mang thai, mẹ xoa bụng của người nữ và nói: ” Đứa bé tương lai sẽ là Mĩ lai, Mĩ lai”
Mĩ lai => [みらい]

Cách nhớ 別々 べつべつ betsubetsu

Ý nghĩa : riêng rẽ từng cái một

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: 2 người ngồi phân loại banh màu
Cảnh 2: Một người bỏ banh màu vàng vào bì banh màu đỏ
Cảnh 3: Người kia liền nói: ” Phân biệt chứ, biệt chứ”
Biệt chứ biệt chứ => [べつべつ]

Cách nhớ 真っ赤 まっか makka

Ý nghĩa : đỏ thẫm

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A và B đi mua vải, sau 1 hồi xem qua, cả 2 đều rất thích khúc vải màu đỏ thẫm nhưng bà chủ hét giá cao quá.
Cảnh 2 : A nói thầm với B “bây giờ sao đây, vải màu tím kia cũng được mà lại rẻ, nhưng cái đỏ thẫm kia mới sang”
Cảnh 3 : B ” thì mặc-cả ( makka) đi “(trả giá)

Cách nhớ 普段 ふだん fudan

Ý nghĩa : thông thường

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 bạn đến chơi nhà bạn, thấy bạn và mẹ đang ngồi đan áo
C2: Bạn này hỏi: Cậu hay đan áo với mẹ thế à
C3: Bạn kia trả lời: Thông thường tớ chỉ ‘ phụ đan’ thôi

Cách nhớ ホーム ho-mu

Ý nghĩa : sân ga

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: một anh chàng ra dáng thi sĩ cùng vợ ra ga đón người thân (dáng điệu ngóng chờ con tàu đến). Cảnh 2: thấy cảnh sân ga nhộn nhịp, đông đúc, trong đầu anh chàng hiện lên hình ảnh ngày xưa, cô gái (nay là vợ anh) ra sân ga để tiễn anh lên đường tòng quân. Cảnh 3: khi chiếc tàu lao đi, chàng trai thi sĩ còn kịp ngửi thấy hương thơm từ mái tóc dài của cô gái cuộn vào gió bay theo, người thi sĩ mơ màng nói: “Em có còn ngửi thấy ở cái sân ga này hương thơm…”, chưa kịp nói hết câu, người vợ của thi sĩ đã ngắt lời: “Có mà ngửi thấy cái sân ga… hôi mù (homu) ấy”, rồi chị bịt mũi lại ngay khi nhìn thấy cảnh cái sân ga bẩn thỉu, bốc lên mùi hôi rình.

Xem thêm : Cách nhớ やちん りこん やぶる ろくおん fukou gaikokugo machigai kesseki itsudemo kokuseki

Trên đây là Cách nhớ うんちん メモ ワイン やせる muku mirai betsubetsu makka fudan ho-mu. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật .

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :