You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cách nhớ おぼえる おもい おもしろい およぐ おわる おんな がいこく かいしゃ かいだん かいもの

 

Cách nhớ おぼえる おもい おもしろい およぐ おわる おんな がいこく かいしゃ かいだん かいもの

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ おぼえる おもい おもしろい およぐ おわる おんな がいこく かいしゃ かいだん かいものCách nhớ おぼえる おもい おもしろい およぐ おわる おんな がいこく かいしゃ かいだん かいもの.

Cách nhớ 覚える おぼえる oboeru

Ý nghĩa : nhớ

Câu chuyện gợi nhớ :

Oboeru đọc lái đi gần giống với ”ôm bồng em ru”
Cảnh 1: Một người phụ nữ đang ôm đứa con trên tay và hát ru
Cảnh 2: Một hình ảnh hiện ra trong trí nhớ của cô gái, đó là hình ảnh mẹ của cô đang ôm bồng và ru cô khi cô còn nhỏ, cô nhớ lại cách mẹ cô ôm ấp cô như thế nào để ôm đứa con bây giờ như thế, từ đó nghĩ đến từ nhớ (là ghi nhớ khác với omoidasu-nhớ nhung) ta có thể liên tưởng hình ảnh một em bé được mẹ ôm bồng,người mẹ nhớ lại hình ảnh ngày xưa được bà ngoại đứa trẻ ôm thế nào, ôm bồng em ru= oboeru tức là nhớ,ghi nhớ

Cách nhớ 重い おもい omoi

Ý nghĩa : nặng

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: hình ảnh đôi nam nữ đang mua sắm đồ trong siêu thị, cô gái lấy từ trên giá hết cái nọ đến cái kia rồi chất lên tay của chàng trai. Cảnh 2: tay chàng trai trĩu xuống vì nặng, mặt méo xệch, mồ hôi vã ra như tắm, người rũ xuống và luôn miệng kêu “Ôi! Mỏi!”, “Ôi! Mỏi!” (Omoi)

Cách nhớ 面白い おもしろい omoshiroi

Ý nghĩa : thú vị

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: một em bé gái đang ngồi trước gương trang điểm của mẹ, em nghịch hết hộp phấn nọ đến thỏi son kia. Cảnh 2: em bất chợt thấy một thỏi son rất đẹp, ánh lên lung linh liền vồ lấy, mở ra tô tô vào môi. Cảnh 3: em bé thấy hiện lên trong gương hình ảnh một khuôn mặt bầu bĩnh có đôi mắt đen lay láy đang mở to tròn đầy ngạc nhiên, đôi môi thì sưng mọng lên với màu mận chín, em bé làm vẻ mặt thích chí nói với người trong gương “Ôi môi xinh rồi” (Omoshiroi) rồi cười lên khanh khách.

Cách nhớ 泳ぐ およぐ oyogu

Ý nghĩa : bơi

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A đi tập bơi, lúc đầu bơi rất kém, mẹ A cổ vũ ” cố lên, cố lên con”
Cảnh 2 : sau nhiều lần chăm chỉ tập luyện, A đã bơi giỏi, mẹ A mừng rỡ ” ô, giỏi gùi” ( o-yo-gu)

Cách nhớ 終わる おわる owaru

Ý nghĩa : kết thúc

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: một ông sếp đi vào văn phòng cầm một đống tài liệu với vẻ mặt căng thẳng, các nhân viên trong phòng đồng loạt đi đến bàn làm việc của sếp rồi họ chụm đầu vào bàn bạc. Cảnh 2: người sếp đi ra ngoài, nhân viên ngồi lại mỗi người cầm một sấp tài liệu hí hoáy ghi ghi chép chép. Cảnh 3: người sếp trở lại, trên đầu ông ta xuất hiện dấu hỏi chấm, một người nhân viên (trưởng nhóm) nộp lại đống tài liệu cho sếp. Cảnh 4: người sếp xem xét lật giở một hồi, ngẩng lên nhìn toàn bộ nhân viên (lúc đó vẻ mặt của họ đang rất chờ đợi), gật gù và nói: ” Ổn quá rùi” (owaru) và chỉ vào đồng hồ lúc dó đã chỉ 12 giờ rồi lấy tay ra hiệu buổi làm việc kết thúc ở đây. Hoàn thành như thế là “ổn quá rùi”, có thể kết thúc ở đây.

Cách nhớ 女 おんな onna

Ý nghĩa : con gái

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Gia đình Ông Năm sinh 10 con rồi mà toàn con gái, Ông Năm buồn phiền, than vãn “ghét của nào trời trao của ấy”
Cảnh 2: Từ đó, mỗi khi gia đình nào sinh con gái, dân làng lại trêu đùa ” Ông Năm, Ông Năm” nữa rồi! Hình ảnh người con gái bé bỏng hiện lên, tiếp sau đó là dòng chữ おんな hiện lên

Cách nhớ 外国 がいこく gaikoku

Ý nghĩa : ngoại quốc

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Mẹ và con gái nói chuyện với nhau: Con có muốn đi du học nước ngoài không?
(Màn hình hiện lên hình ảnh bản đồ Việt Nam thu nhỏ và có một cái máy bay bay đi đến Mỹ)
Cảnh 2: Con gái: Nước ngoài ạ? Con ngại khổ cực lắm ạ!
Cảnh 3: Mẹ: Sao lại thế?
Cảnh 4: Con: Vì con không giỏi ngoại ngữ, sang đấy phải tự túc, tự lập hoàn toàn, không sướng đâu ạ. Con ngại khổ cực lắm!
Cảnh 5: Mẹ xoa xoa đầu con gái
がいこく nghe như ngại khổ cực vậy. Càng ngày càng có một thực tế cho thấy rằng ra nước ngoài học tập và công tác gặp rất nhiều khó khăn, như shock văn hóa, phải tự lập hoàn toàn,…không sung sướng kiếm nhiều tiền như nhiều người vẫn tưởng. Nước ngoài là がいこく là ngại khổ cực. Mà ngại khổ cực vì ra nước ngoài, がいこく là nước ngoài

Cách nhớ 会社 かいしゃ kaisha

Ý nghĩa : công ty

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Hiện lên 1 vườn cải xanh, đằng xa là hình 1 công ty
Cảnh 2: 1 người hỏi: kia là công ty gì
Cảnh 3: 1 người trả lời: công ty cải xanh

Cách nhớ 階段 かいだん kaidan

Ý nghĩa : cầu thang

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A nói với B: “Nghe nói anh muốn mua đàn piano hả, t có một cây định bán, a muốn coi đàn ko?” B gật đầu “ừ, t muốn coi-đàn” hiện lên chữ kai-dan.
Cảnh 2 : B tới nhà A, hỏi cây đàn đâu, A nói cây đàn tôi để trên lầu, fai leo cầu thang.
Cảnh 3 : A, B leo cầu thang lên coi đàn, tiếp tục hiện lên chữ kai-dan, giống như việc leo lên cầu thang là nhằm mục đích coi-đàn ( nghe như kai-dan).

Cách nhớ 買い物 かいもの kaimono

Ý nghĩa : mua sắm

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: 2 cô gái đứng trước cửa trung tâm mua sắm
Cảnh 2: Họ lao vào hàng quần áo, thử lấy thử để, mua lấy mua để
Cảnh 3: Họ lao vào hàng giày dép, thử lấy thử để, mua lấy mua để
Cảnh 4: Họ lao vào hàng túi xách, thử lấy thử để, mua lấy mua để
Cảnh 5: Khi ra thanh toán: Hóa đơn dài hang mét, họ phải dốc toàn bộ tiền ra để mua.
Cuối cùng họ hét lên: Mua sắm là cái món nợ!
Ngẫm lại thật đúng phải không nào! Kaimono nghe như cái món nợ, cái món nợ là mua sắm, mua sắm là cái món nợ.

Trên đây là Cách nhớ おぼえる おもい おもしろい およぐ おわる おんな がいこく かいしゃ かいだん かいもの. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N5.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :

error: