Cách nhớ からだ かりる かるい かわ かわいい かんじ き きいろ きえる きく

 

Cách nhớ からだ かりる かるい かわ かわいい かんじ き きいろ きえる きく

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ からだ かりる かるい かわ かわいい かんじ き きいろ きえる きくCách nhớ からだ かりる かるい かわ かわいい かんじ き きいろ きえる きく.

Cách nhớ 体 からだ karada

Ý nghĩa : cơ thể

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Bạn nữ tên A cầm tấm ảnh chụp người yêu mình khoe với mọi người
Cảnh 2: B, bạn A: Cao ráo đấy, rồi chuyển tấm ảnh cho C
Cảnh 3: C cũng nói: Cao ráo đấy, rồi chuyển tấm ảnh cho D
D lại chuyển cho E, và E đưa F, F đưa về A. Ai cũng khe: Cao ráo đấy
Cuối clip là chữ karada và chữ cơ thể, cơ thể là cao ráo đấy, nói đến cao ráo đấy là nghĩ ngay tới cơ thể phải không nào

Cách nhớ 借りる かりる kariru

Ý nghĩa : vay mượn

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : trong 1 phòng ký túc xá, cả đám đang bày ra nấu món cà ri gà, A đang nấu thì phát hiện ra thiếu bột cà ri.
Cảnh 2 : A nói với B: ” ê, qua mượn phòng bên kia bột cà ri đi”
Cảnh 3 : B chạy qua phòng của C” ê, có cà ri ko? Cho t mượn”
Cảnh 4: B chạy về, A hỏi B: có cà ri chưa?, B nói ” cà ri có rồi” cà -ri- rồi nghe như ka-ri-ru.
Vì ka-ri nghe y hệt cà ri vậy, nên hình ảnh B đi mượn cà ri sẽ giúp cho ng học nhớ dc nghĩa của từ này, khi hỏi kari là gì ( nghe rất giống cà ri) , ng học sẽ nhớ tới hình ảnh 1 ng chạy đi mượn cà ri. và khi hỏi mượn trong tiếng nhật là gì, ng học cũng sẽ suy luận ngược lại dễ dàng hơn.

Cách nhớ 軽い かるい karui

Ý nghĩa : nhẹ

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 cây bồ công anh và 1 quả táo cùng rơi, cây bồ công anh đc gió thổi nên bay qua đc sông còn quả táo rơi xuống sông
C2: Em bé nhìn thấy vậy reo: qua rùi, qua rùi. Bồ công anh nhẹ nên đã qua rùi

Cách nhớ 川 かわ kawa

Ý nghĩa : sông

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : Hình ảnh 1 con sông nước chảy ở dưới có rất nhiều cá bơi lội
Cảnh 2 : Hình ảnh các chú cá ở dưới sông đang bơi, 1 con cá trên người có hình quả táo nhảy lên mặt nước nói “cá quả”.
Cảnh 3 : 1 con cá khác trên người có hình quả cam cũng nhảy lên mặt nước nói “cá quả”, 1 con cá khác trên người có hình chùm nho nhảy lên mặt nước nói “cá quả”.
Cảnh 4: dòng sông với các chú cá có hình các loại hoa quả bơi lội trên đó có chữ cá quả -> kawa -> dòng sông.

Cách nhớ 可愛い かわいい kawaii

Ý nghĩa : dễ thương

Câu chuyện gợi nhớ :

Một bạn nữ rất xinh, đáng yêu, dễ thương xuất hiện. (mặt trẻ con, má hồng, tết tóc 2 bên, dây buộc tóc màu hồng, mặc váy hồng)
Có rất nhiều nam sinh vây quanh. Mọi người đều nói: dễ thương! Dễ thương
Trong đó thì có một bạn nam, (là đai ca của nhóm) lấy tay đập vào đầu thằng bên tay trái: Dễ thương cái quái gì. Rồi lấy tay đập đầu thằng bên tay phải: Dễ thương cái quái gì. Rồi đập đầu thằng đứng cạnh thằng vừa rồi: Dễ thương cái quái gì
Phải gọi là Quá dễ thương
Rồi vừa nói vừa lao tới chỗ cô gái
3 thằng bạn vừa rồi bị đánh vào đầu, cùng lúc nhại lại: Dễ thương cái quái gì!
Một clip thật vui vẻ hài hước! kawaii nghe như cái quái gì! Dễ thương cái quái gì

Cách nhớ 漢字 かんじ kanzi

Ý nghĩa : chữ hán

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Ở góc học tập, A đang học chữ Hán, xung quanh bàn bày toàn chữ Hán, khắp nhà cũng dán toàn chữ Hán
Cảnh 2: Cậu cầm 1 tờ giấy nhỏ ghi chữ Hán lên (tờ giấy ghi chữ “động” trong lao động, chẳng hạn). Mặt phân vân suy nghĩ cố nhớ xem từ này là gì
Cảnh 3: Nhưng nghĩ mãi không ra, cậu tức tối, ném tờ giấy xuống bàn: Cần gì chữ Hán!
Cảnh 4: Nhưng nghĩ lại, cậu lại cầm lại tờ giấy đó lên rồi lại suy nghĩ. Nhưng nghĩ mãi vẫn không ra. Lại tức tối vứt tờ giấy đi, quát lên: Cần gì chữ Hán!
Tương tự mấy lần như vậy
Chữ Hán đúng là khó học và đúng là một thử thách! Ai học chữ Hán mà không có một lần cáu ghắt lên vì rõ ràng đã học từ này rồi mà lại không nhớ nó là từ gì!
かんじ nghe như cần gì! Cần gì chữ Hán! Là câu cảm thán sẽ giúp người học ghi nhớ かんじ là chữ Hán!

Cách nhớ 木 き ki

Ý nghĩa : cây

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : Cô giáo hỏi học sinh mẫu giáo “Con gì leo lên cây”, các con đồng thanh hô “Khỉ!”
Cảnh 2 : Cô hỏi tiếp “Còn con gì nữa không?”
Cảnh 3 : Một trò đứng dậy “Khỉ đầu chó ạ!”
Ý tưởng: Ki (cây) phát âm giống với “Khỉ” (Ý tưởng này tạo mối liên kết, nhắc tới khỉ là nghĩ ngay tới cây, nhắc tới cây là nghĩ ngay tới khỉ. Điều đó giúp cho cách đọc từ và nghĩa của từ có liên kết)

Cách nhớ 黄色 きいろ kiiro

Ý nghĩa : màu vàng

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : Một ngư dân mới đi từ suối về, xách theo một con cá vàng rất to,
Cảnh 2 : Người tiều phu đi nhặt củi trên núi xuống thấy thế liền hỏi “Bác nghĩ con cá vàng này nặng bao nhiêu ki lô”
Cảnh 3 : Người ngư dân bảo “Cũng phải tầm 12 ki lô đấy”
Ý tưởng: Kiiro (màu vàng) đọc gần giống với “Kí lô” (đơn vị đo lường). Câu học viên cần nhớ là “cá vàng nặng bao nhiêu kí lô?” (trong này xuất hiện hai từ khóa là “cá vàng” và “kí lô”, chọn “cá” để hàm ý giúp phân biệt màu vàng và vàng bạc). Mở rộng: tại sao lại là 12 kí lô? 1/2 là cách ngắt nhịp trong từ き・いろ. Mặc dù khi đọc lướt, đọc nhanh thì không rõ nhưng giúp phân biệt い trong いろ chứ không phải trường âm của きい. Người học nếu ở cấp độ nhớ từ thì không cần phải biết phần mở rộng. Đây chỉ là một mẹo vặt nhỏ để nhớ chữ Hán và phát âm ở mức độ chuẩn hơn.

Cách nhớ 消える きえる kieru

Ý nghĩa : biến mất

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 em bé vừa khóc vừa ôm ảnh mấy con mèo, chị trông thấy hỏi: Sao thế em
C2: em bé nói: con mèo của em lại bị mất rồi. Đã mất 3 con rồi
C3: chị cúi xuống an ủi: chắc mèo nó ‘ kị em rùi’
C4: em nhắc lại: Kị em rùi á. Vậy là em không nuôi được mèo rùi

Cách nhớ 聞く きく kiku

Ý nghĩa : nghe, hỏi

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 người hỏi: nghe nói cậu mới ấy à?
C2: người kia ngạc nhiên: sao cậu hỏi ‘ kỳ cục’ thế

Trên đây là Cách nhớ からだ かりる かるい かわ かわいい かんじ き きいろ きえる きく. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N5.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: