Cách nhớ きせる さめる ころぶ きねんび kudari kooru zisui yoi keiei kakudai

Cách nhớ きせる さめる ころぶ きねんび kudari kooru zisui yoi keiei kakudai

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ きせる さめる ころぶ きねんび kudari kooru zisui yoi keiei kakudaiCách nhớ きせる さめる ころぶ きねんび kudari kooru zisui yoi keiei kakudai.

Cách nhớ 着せる きせる kiseru

Ý nghĩa : mặc

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: cậu bé ngủ dậy muộn, vội vàng vừa ăn vừa mặc quần áo, mẹ nói: Mặc nhanh, mặc nhanh
C2: Bố ở ngoài gọi vào: Mặc nhanh, xe sắp đến nơi rồi
C3: Cậu bé mặc quần áo xong, phi ra ngoài vừa lúc xe đến, thở phào: May mà mặc nhanh, ‘kịp xe rù….i’

Cách nhớ 覚める さめる sameru

Ý nghĩa : tỉnh giấc

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: buổi tối, một cô bé lầm lũi đi giữa trời mưa, quần áo đã ướt như chuột lột; cô bé tìm vào mái hiên của một ngôi nhà, nép người vào run cầm cập, rồi mệt mỏi quá nên gục xuống thiếp đi. Cảnh 2: cô bé chủ ngôi nhà mở cửa ra ngoài, nhìn thấy cô bé kia, lay gọi. Cảnh 3: cô bé mở mắt, thấy cô bé chủ nhà đang nhìn mình với ánh mắt khó hiểu và thương cảm, trong đầu cô bé chủ nhà xuất hiện dấu hỏi chấm. Cảnh 4: trong đầu cô bé hiện lên hình ảnh lúc cô bé 2,3 tuổi đang nô đùa bên người mẹ (ăn mặc kiểu nông dân nghèo khổ), rồi hình ảnh cô bé chơi mệt, ngủ thiếp đi trong vòng tay của mẹ, còn mơ màng thấy nụ cười hiền từ của người mẹ. Cảnh 5: cô bé đang ngủ, giật mình tỉnh dậy, thấy mình đang nằm trong tay một người phụ nữ mặt mũi dữ tợn, cô bé choàng tỉnh giấc, mắt tìm kiếm xung quanh, nhưng chỉ còn kịp thấy bóng dáng người mẹ vụt nhanh qua cái cổng nhà. Cảnh 6: hình ảnh trong đầu biến mất, cô bé nói với cô bé chủ nhà: “Tỉnh giấc thì đã…xa mẹ rùi (sameru)”.

Cách nhớ 転ぶ ころぶ korobu

Ý nghĩa : ngã xuống

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : 1 người đang chặt 1 cái cây ( có thể là cây vú sữa, cam, quýt..), ng này nói ” có-rổ-bự ( ko-ro-bu) chưa? Nhiều trái lắm đó, tha hồ ăn”
Cảnh 2 : ng ở dưới nói ” có rổ bự rồi” trên tay cầm 1 cái rổ rất bự.
Cảnh 3 : hình ảnh cái cây rơi xuống, ng này cầm cái rổ vui mừng chạy ra vặt trái cây bỏ vô rổ.

Cách nhớ 記念日 きねんび kinenbi

Ý nghĩa : ngày kỉ niệm

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Băng rôn ” Ngày kỉ niệm vợ chồng Vi”
Cảnh 2: 2 vợ chồng Vi đứng trước cửa để chào đón quan khác”
Cảnh 2: Mỗi người bạn đi vào, đều bắt tay chúc mừng : “Chúc kỉ niệm Vi”
Kỉ niệm Vi =>きねんび

Cách nhớ 下り くだり kudari

Ý nghĩa : đi xuống

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A&B đang ở bên 1 bờ vực. Ko biết vực này sâu thế nào, A nói với B” cứ đá 1 hòn đá xuống xem thế nào, nghe âm thanh nó rơi xuống có thể biết đc nó sâu thế nào”
Cảnh 2 :B hơi chần chừ, tiến lại 1 hòn đá nhỏ gần đó.
Cảnh 3 : A nói:”Cứ đá đi” ( ku-da-ri), B đá, hình ảnh hòn đá rơi xuống, hiện chữ “ku-da-ri”.

Cách nhớ 凍る こおる kooru

Ý nghĩa : đóng băng

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A, B, C là 3 con chim cánh cụt.Vào mùa đông, bất chợt trời lạnh hơn mọi năm, tuyết rơi dày đặc.
Cảnh 2 : A là con yếu nhất, nó đứng im, như bị đóng băng.
Cảnh 3 : B nói với C: ” Cổ ốm rồi”(ko-o-ru).

Cách nhớ 自炊 じすい zisui

Ý nghĩa : tự nấu ăn

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: người mẹ đi làm về, vào trong nhà, thấy khói bốc lên nồng nặc liền chạy nhanh vào bếp xem. Cảnh 2: trong bếp, cảnh tượng tan hoang, đồ ăn tung tóe, nồi niêu đen sì, đứa con gái nhỏ tuổi mặc đồ vào bếp mặt mũi lem nhem. Cảnh 3: người mẹ tức giận phát một cái vào mông cô bé, hét lên: “Ai xui con tự nấu ăn hả?”. Cảnh 4: cô bé mếu máo trả lời: “Dì xui…dì xui (jisui)”, trong đầu hiện lên hình ảnh người dì đang vui vẻ ngồi chát chít, rồi quát cháu đi nấu mì tôm và hứa sẽ cho cô bé chơi trò chơi điện tử trong máy

Cách nhớ 良い よい yoi

Ý nghĩa : tốt

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: hai ông cháu đang chơi cờ với nhau với khuôn mặt hết sức căng thẳng, ánh mắt nhìn hau háu vào quân cờ. Cảnh 2: cứ đứa cháu ăn được quân nào của ông, ông lại gật gù nói “giỏi” (yoi). Cảnh 3: cuối cùng đứa cháu ăn hết các quân trên bàn cờ của ông, ông phá lên cười rồi vỗ vào vai đứa cháu nói “Tốt”, “Tốt”, “Tốt”.

Cách nhớ 経営 けいえい keiei

Ý nghĩa : kinh doanh

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 2 người ngồi bán hàng,, bán 1 lúc không có ai mua, 1 người nói: Kinh doanh ế ẩm quá
C2: Người kia quyết tâm: Kệ ế, kệ ế. Kinh doanh phải có lúc này lúc kia chứ

Cách nhớ 拡大 かくだい kakudai

Ý nghĩa : mở rộng

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : 1 ông bá hộ độc ác đến nhà của nông dân A đòi thu thêm số lượng đất nhằm tăng diện tích đất của ông ta.
Cảnh 2 : A đang cần đất để canh tác kiếm sống, không thể chu cấp cho tên bá hộ đó được, nói với vợ xem fai làm sao.
Cảnh 3 : vợ nói ” mình cứ cà-cưa-đại (ka-ku-dai) với ổng đi, đợi một thời gian nữa xem thế nào..”

Xem thêm : Cách nhớ しゅうへん たっする とうじ とうぜん handan dansu konnani maa shusshin meibo

Trên đây là Cách nhớ きせる さめる ころぶ きねんび kudari kooru zisui yoi keiei kakudai. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật .

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :