Cách nhớ ひゃく びょういん びょうき ひろい ふうとう ふく ふく ふたつ ふたり ふとい

Cách nhớ ひゃく びょういん びょうき ひろい ふうとう ふく ふく ふたつ ふたり ふとい

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ ひゃく びょういん びょうき ひろい ふうとう ふく ふく ふたつ ふたり ふといCách nhớ ひゃく びょういん びょうき ひろい ふうとう ふく ふく ふたつ ふたり ふとい.

Cách nhớ 百 ひゃく hyaku

Ý nghĩa : một trăm

Câu chuyện gợi nhớ :

A: A đang hết tiền nên hỏi B, T đang rất cần 100 nghìn, có không cho vay (A rất nghiện game, lúc nào cũng đi vay tiền bạn bè, mỗi lần vay chỉ 100 nghìn)
B: ” 100 nghìn ư”,hehe “Hết Cùng”
A: Sao ai cũng “Hết Cùng” ,có cho vay không?có 100 k thôi, gì mà khó khăn thế
B: : Hết Cùng rồi. Một trăm đồng cũng chưa có nữa, hỏi gì một trăm nghìn. Một trăm và từ Hết Cùng cứ vang vọng trong đầu A,trên màn hình hiện lên 2 tờ tiền 100 (đồng và nghìn) với dóng chữ ひゃく

Cách nhớ 病院 びょういん byouin

Ý nghĩa : bệnh viện

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: 2 bạn nam đang đi học, mải nói chuyện với nhau. Bạn A đang đâm thẳng vào cái cột trước mặt
Cảnh 2: Một bạn ở xa nhìn thấy nguy cơ bạn A có thể đâm đầu vào cột, vội chạy đến, hét lớn: Biêu….
Nhưng chưa nói kịp câu, đã nghe tiếng ing…ing rất lớn. (Bạn A đập đầu vào cái cột sắt trước mặt, cái cột rung rung và nghe tiếng ing ing, tập trung vào tiếng ing ing này thật lâu và thật rõ). A ngã xuống, trán biêu lên trông thấy
Bạn ở xa nói nốt câu: Biêu đầu đấy! Rồi chạy về phía A
Có chiếc xe cấp cứu đưa A đến bệnh viện ( Quay đến cổng viện, có chứ Bệnh viện và chữ thập màu đỏ).
Lúc sau lại có 2 bạn nam khác đi đến và chuyện tương tự lại xảy ra
Biêu rồi ing …. Cứ biêu rồi ing….
Byouin nghe giống biêu ..ing đúng không nào
Clip này sẽ giúp người xem nhớ từ byouin là bệnh viện rất lâu đấy!

Cách nhớ 病気 びょうき byouki

Ý nghĩa : bệnh

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A đang phải làm việc ngày đêm để kịp deadline.
Cảnh 2 : vì hao sức nên bị bệnh.
Cảnh 3 : A chạy tức tốc tới công ty nộp dự án, ho vài tiếng rồi than thân ” bố-khỉ (byo-ki)! Đang bận thì lại bệnh, haiz”

Cách nhớ 広い ひろい hiroi

Ý nghĩa : rộng

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: A và B từ nhà bước ra hiên
Cảnh 2: A thốt lên: hiên rộng thế
Cảnh 3: Màn hình hiện ra một hiên nhà rất rộng
Cảnh 4: B: Hiên rộng cho thoáng mát mà
Cảnh 5: A: Hiên rộng thật
ひろい nghe như hiên rộng, tức là rộng!

Cách nhớ 封筒 ふうとう fuutou

Ý nghĩa : phong bì

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Một người đang ngồi tô phong bì (ghi chữ PHONG BÌ lên mỗi tờ giấy)
Cảnh 2: Thấy một người khác đi qua, người này kêu lại: “Phụ tô phong bì”
Phụ tô=>筒 [ふうとう]

Cách nhớ 服 ふく fuku

Ý nghĩa : quần áo

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 đoàn người ăn mặc đẹp đẽ, quần áo lụa là( trang phục và phong cảnh thời xưa )
C2: 2 người nông dân đứng bên đường nói: nhìn quần áo họ kìa, chắc là gia đình phú quý

Cách nhớ 服 ふく fuku

Ý nghĩa : quần áo

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 đoàn người ăn mặc đẹp đẽ, quần áo lụa là( trang phục và phong cảnh thời xưa )
C2: 2 người nông dân đứng bên đường nói: nhìn quần áo họ kìa, chắc là gia đình phú quý

Cách nhớ 二つ ふたつ futatsu

Ý nghĩa : hai cái

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : có 2 quả dưa hấu rất to trong vườn.
Cảnh 2 : chủ vườn ra hái vào, nhưng ko xách nổi 2 trái cùng lúc, nói với cậu bé làm vườn gần đấy ” phụ-ta-chứ” ( fu-ta-tsu)

Cách nhớ 二人 ふたり futari

Ý nghĩa : 2 người

Câu chuyện gợi nhớ :

Một ông giám đốc đi cùng một người đến dự buổi tiệc, ông giới thiệu với mọi người:” Tôi đến dự bữa tiệc này cùng phụ tá riêng của tôi”. Rồi ông chỉ vào người phụ tá đó, hai người họ lúc nào cũng đi cùng nhau, ==> nghĩ đến hai người ,ta nghĩ ngay đến hình ảnh một giám đốc luôn luôn đi cùng một phụ tá riêng của ông ta, ghép lại thành 2 người ==> phụ tá riêng = futari= 2 người

Cách nhớ 太い ふとい futoi

Ý nghĩa : dày, béo

Câu chuyện gợi nhớ :

2 người bạn gặp nhau sau một thời gian dài,một người nói: Bây giờ bạn ăn uống thế nào sao trông bụng phồng to thế kia”. Người kia trả lời: ” Mình ăn nhiều quá,béo lên rồi,nên bụng mới phồng to thế đấy” –> ăn nhiều –> béo –> bụng phồng to, đọc lái đi của futoi -> béo là futoi (hình ảnh anh chfng béo với cái bụng phồng to)

Trên đây là Cách nhớ ひゃく びょういん びょうき ひろい ふうとう ふく ふく ふたつ ふたり ふとい. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N5.

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: