Cách nhớ ぜひ おもちゃ でんごん さがる omosa shuuri ka-do kubaru sakura kion

 

Cách nhớ ぜひ おもちゃ でんごん さがる omosa shuuri ka-do kubaru sakura kion

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ ぜひ おもちゃ でんごん さがる omosa shuuri ka-do kubaru sakura kionCách nhớ ぜひ おもちゃ でんごん さがる omosa shuuri ka-do kubaru sakura kion.

Cách nhớ 是非 ぜひ zehi

Ý nghĩa : nhất định

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : Con cừu nói với con dê :” Ê, chiều nay qua tao làm 1 chầu, chắc chắn phải qua đó nha.”
Cảnh 2 : Con dê cười hi hi ” ừ, tao chắc chắn qua mà, yên tâm đi.”
Cảnh 3 : Hình ảnh con dê đi qua nhà con cừu, cười hi hi, hiện lên chữ “ze-hi”, thể hiện con dê vui vẻ, giữ lời hứa.

Cách nhớ おもちゃ omocha

Ý nghĩa : đồ chơi

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 2 đứa nhỏ chơi đồ chơi đồ hàng với nhau. Chơi 1 lúc thì quần áo, đồ chơi bẩn lấm lem, 1 đứa nói: Đồ chơi bẩn hết rồi
C2: đứa kia: Phải dùng’ ô mô chà mới sạch được đồ chơi

Cách nhớ 伝言 でんごん dengon

Ý nghĩa : lời nhắn

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : 2 vợ chồng mới cưới giận nhau, em chồng tới nhà chơi hỏi ” sao vậy chị dâu?”
Cảnh 2 : ng vợ tức giận ” em đem-gom ( den-gon) tất cả đồ đạc của ổng rồi nhắn với ổng dùm chị là đừng có vác mặt về đây nữa.”
Cảnh 3: người em đem gom vài thứ, mang về đưa cho ông anh, nhắn y như vậy.

Cách nhớ 下がる さがる sagaru

Ý nghĩa : hạ xuống

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 đàn diều hâu bay lượn trên 1 khu vườn có 1 đàn gà con, trong vườn có người chủ đang đứng đấy
C2: Bỗng người chủ đi ra ngoài khu vườn, lũ diều hâu reo hò: Chủ nhà đi xa gà rùi, ‘ xa gà rùi’. Mau hạ xuống bắt thôi

Cách nhớ 重さ おもさ omosa

Ý nghĩa : cân nặng

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A mới ra viện, mặt mày xanh xao, thân hình gày gò.
Cảnh 2 : Hàng xóm gặp A, hỏi thăm: ” Anh khỏe chưa? Ráng ăn uống bồi bổ, a sụt cân lắm rồi đó”
Cảnh 3 : A: ” ồ, mổ xong, nên tôi sụt cân”, đồng thời hình ảnh mập mạp, khỏe mạnh của a trước kia hiện lên giống như đang gợi nhớ lại, để so sánh cân nặng của a trước kia và bây giờ.Vì mới mổ xong (phẫu thuật) nên mới vậy, ồ-mổ-xong nghe như o-mo-sa.

Cách nhớ 修理 しゅうり shuuri

Ý nghĩa : sửa chữa

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 bà cô hầm hầm cầm chiếc vòi nước đến 1 quán sửa chữa đồ dân dụng quát:
Hôm qua tôi sửa vời nước ở đây, giờ thì nó từ vòi rỉ thành ‘ siêu rỉ’ rồi. ‘ Sửa chữa thành ‘ siêu rỉ’ vậy à?

Cách nhớ カード ka-do

Ý nghĩa : cái thẻ

Câu chuyện gợi nhớ :

A đi mua sắm quần áo. Đến lúc trả tiền. A lôi ra 1 đống thẻ visa thanh toán rồi hỏi: “Chỗ mình chấp nhận loại thẻ nào nhỉ?”- Nhân viên thu ngân chỉ vào một cái thẻ và nói: “Cái đó, cái đó”

Cách nhớ 配る くばる kubaru

Ý nghĩa : phân phát, phân phối

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : A hỏi “Thảo luận về việc phân phát quà ntn rồi?”
Cảnh 2 : B thở dài “Cứ bàn lùi. Chưa thống nhất được gì cả?”
Ý tưởng: Kubaru (phân phát, phân phối) phát âm giống như “Cứ bàn lùi”

Cách nhớ 桜 さくら sakura

Ý nghĩa : hoa anh đào

Câu chuyện gợi nhớ :

A: Hoa anh đào ra hoa vào buổi tối nhỉ? ( A và B đang ngắm hoa cây anh đào)
B: “Sáng Cũng Ra”
A: Hoa anh Đào mà “Sáng Cũng Ra”…hoa ư?
B: Hoa Anh Đào tượng trưng cho đất nước nhật Bản, Sáng – tối ra hoa là loại hoa diệu kỳ. Dòng chữ さくら hiện ra trên cành hoa anh đào. (Sáng Cũng Ra đọc láy từ SaKuRa: hoa anh đào)

Cách nhớ 気温 きおん kion

Ý nghĩa : nhiệt độ không khí

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 bạn chỉ vào 1 thùng đằng xa ( trên thùng ghi: pháo, thuốc súng ), nói: Chỗ này ‘ kị ồn’
C2: bạn bên cạnh hỏi: Sao phải kị ồn
C3: bạn kia trả lời: cậu không thấy à, đông người sẽ gây ồn, sẽ làm nhiệt độ không khí tăng lên, có thuốc súng ở đây nên rất nguy hiểm
C4: bạn kia gật đầu: Kị ồn vì nhiệt độ không khí tăng gây nguy hiểm

Xem thêm : Cách nhớ たたく こおり ける こうつうじこ gin ai gaizin ushi nando meiwaku

Trên đây là Cách nhớ ぜひ おもちゃ でんごん さがる omosa shuuri ka-do kubaru sakura kion. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật .

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: