You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cách nhớ さわぐ さわる ざんねん じ shikata shikaru shiken ziko zidai shitaku

Cách nhớ さわぐ さわる ざんねん じ shikata shikaru shiken ziko zidai shitaku

Mời các bạn cùng học từ vựng tiếng Nhật qua các câu chuyện gợi nhớ. Cách nhớ さわぐ さわる ざんねん じ shikata shikaru shiken ziko zidai shitakuCách nhớ さわぐ さわる ざんねん じ shikata shikaru shiken ziko zidai shitaku.

Cách nhớ 騒ぐ さわぐ sawagu

Ý nghĩa : gây ồn ào

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 2 bà cô cãi nhau ầm ĩ, 1 người trông thấy chạy ra hỏi có chuyện gì
C2: 1 bà cô nói oang oang: Tôi đã bảo là thịt bò phải ‘ xào qua gừng’ mà bà kia không biết lại cứ bảo không phải ‘ xào qua gừng’
C3: Người kia nói: Có mỗi chuyện ‘ xào qua gừng’ mà làm ầm lên

Cách nhớ 触る さわる sawaru

Ý nghĩa : chạm, sờ

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: các cô gái đang ngồi nói chuyện với nhau, một cô nói “Tớ mới quen được anh này hay lắm” rồi trong đầu cô gái này xuất hiện hình ảnh một chàng trai trẻ trung, mới tinh rồi họ cười khúc khích. Cảnh 2: môt cô tò mò hỏi cô gái mới có bạn trai “Đến đâu rồi?” rồi tự trong đầu hiện lên các hình ảnh cô bạn với bạn trai mới đang chát chít hay đã ngồi uống nước với nhau, hay đã “ba chấm” rồi (mỗi hình ảnh đều kèm dấu hỏi chấm). Cảnh 3: cô gái có bạn trai mới bị hỏi dồn thì lắc đầu, thẹn thùng nói “Mới chỉ …chạm tay”, trong đầu hiện lên hình ảnh hai người đang cầm tay nhau. Cảnh 4: các cô gái cười ầm lên nói “Mới chỉ… Chạm là xa quá rùi (sawaru)”

Cách nhớ 残念 ざんねん zannen

Ý nghĩa : đáng tiếc

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: Chàng đưa nàng 1 đôi vé đi xem phim, ý muốn rủ nàng đi cùng. Nàng đẩy tay ra từ chối: Mẹ dặn nên không đi được (màn hình hiện lên hình ảnh mẹ nói với nàng: Giờ ra đường nguy hiểm lắm)
Cảnh 2: Chàng: Đáng tiếc thật, đưa mắt nhìn nàng
Cảnh 3: Nàng: Bố cũng dặn nên không đi được (màn hình lại hiện lên hình ảnh bố nói với nàng: Giờ ra đường nguy hiểm lắm)
Cảnh 4: Chàng: Đáng tiếc thật, cứ cầm cái vé trên tay
Cảnh 5: Nàng: Anh trai cũng dặn nên không đi được (màn hình lại hiện lên hình ảnh anh trai nói với nàng: Giờ ra đường nguy hiểm lắm)
Cảnh 6: Chàng: Đáng tiếc thật, dặn nên không đi được!
ざんねん nghe như dặn nên…(không đi được) thế thì đáng tiếc thật! Đây cũng là ngữ cảnh mà người ta thường sử dụng từ ざんねん do vậy sẽ giúp người học ghi nhớ từ này thật dễ dàng

Cách nhớ 字 じ zi

Ý nghĩa : chữ

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: hình ảnh cửa lớp học ghi biển “lớp 1″.
Cảnh 2: Cô giáo đứng trên bục giảng, trên bảng có chữ ” A… B…C”.
Cô giáo chỉ tay vào chữ A và hỏi 1 bạn học sinh: Chữ gì?”. Học sinh đó cúi mặt không trả lời. Cô lại hỏi lại ” chữ gì”. Học sinh vẫn ngúi mặt không trả lời, trán toát mồ hồi. Lần 3 cô hỏi với giọng gay gắt ” Chữ…giiiiii” Học sinh vẫn ngúi mặt.
Kết thúc clip là chữ ” じ và câu hỏi của cô giáo “chữ gì?”

Cách nhớ 仕方 しかた shikata

Ý nghĩa : cách làm

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 2 bạn hí hoáy làm bánh nhưng không biết cách, bột bắn tung toé
C2: 1 bạn chán nản buông đũa, nói: Haizz, không được rồi, phải đi xin ai cách làm thôi
C3: Bạn kia bật dậy: để tớ đi xin mẹ tớ. ‘ Xin cả tá’. Muốn loại bánh nào mẹ tớ cũng biết
C4: Bạn kia buồn cười nói: XIn cả tá cách làm

Cách nhớ 叱る しかる shikaru

Ý nghĩa : mắng

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 1 bạn vừa đi đá bóng về, quần áo lấm lem, lén lén bước qua cửa nhưng bị mẹ phát hiện
C2: Mẹ mắng sang sảng … &^$$#^^^
C3: Bạn đó nhăn mặt, lẩm bẩm: Lại bản ‘ si..êu ca rù…I’

Cách nhớ 試験 しけん shiken

Ý nghĩa : kì thi

Câu chuyện gợi nhớ :

Nhắc đến kì thi bạn sẽ nghĩa đến những gì,đó là sĩ tử, sĩ tử khi tham gia kì thi phải chuẩn bị kiến thức thật tốt mới thi được, hay nói cách khác, kì thi là việc kiếm tra kiến thức của sĩ tử ==> sĩ tử và kiến thức => shiken là kì thi

Cách nhớ 事故 じこ ziko

Ý nghĩa : tai nạn, sự cố

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1 : 1 bạn đang đọc sách
Cảnh 2 :1 bạn khác chạy đến báo tin: Bạn A vừa bị tai nạn đấy
Cảnh 3 : Bạn kia bất ngờ, nói: ‘ Gì cơ’. Tai nạn á

Cách nhớ 時代 じだい zidai

Ý nghĩa : thời đại

Câu chuyện gợi nhớ :

C1: 2 ông bà ngồi nói chuyện với nhau, bà nói: thời đại giờ thay đổi quá ông nhỉ
C2: ông bị nặng tai, không nghe rõ, hỏi lại: cái ‘ gì đại’?

Cách nhớ 支度 したく shitaku

Ý nghĩa : chuẩn bị

Câu chuyện gợi nhớ :

Cảnh 1: hai bố con đang ngồi học bài với nhau, cậu con chỉ vào thời khóa biểu ghi: “Ngày mai thi toán”, rồi quay sang nói với bố: “Mai con phải thi nên giờ con được đi ngủ sớm đúng không bố?”. Cảnh 2: ông bố lắc đầu bảo: “Không được”, cậu con bắt đầu kể lể: “Bài kiểm tra toán nào con cũng được điểm cao này, được cô giáo khen này…”. Cảnh 3: ông bố dúi quyển sách bài tập vào tay cậu bé, ngắt lời bảo: “Siêu ta cũng(shitaku) cần phải có…sự chuẩn bị. Nào, giờ con phải chuẩn bị bút, thước kẻ, giấy kiểm tra và làm các dạng bài có thể cô sẽ cho vào ngày mai”.

Trên đây là Cách nhớ さわぐ さわる ざんねん じ shikata shikaru shiken ziko zidai shitaku. Các bạn có thể tìm các từ vựng có cách nhớ khác bằng cách đánh cách nhớ + tên từ vựng (kanji, hiragana hay romaji đều ok) vào công cụ tìm kiếm của Tuhoconline. Hoặc xem các bài tương tự trong chuyên mục : Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật hoặc nhóm : cách nhớ từ vựng N4.

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :

error: