Cấu trúc ngữ pháp あまりに(も) amarini(mo)

Cấu trúc ngữ pháp あまりに(も) amarini(mo)Cấu trúc ngữ pháp あまりに(も) amarini(mo)

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp あまりに(も) amarini(mo)

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “…quá mức/ quá sức…”. Dùng để biểu thị  mức độ quá cao của sự vật, do đó sẽ dẫn đến việc một sự việc xảy ra hoặc có thể rút ra được một kết quả hay phán đoán từ sự việc đó.

Ví dụ

あまりにくてがたえない。
Amari ni omoshirokute warai goe ga taenai.
Quá sức thú vị nên tiếng cười không dứt.

あまりにもだ。でもらないといっているなんて。
Amari ni mo henna hito da. JIbun no namae demo shiranai to itteiru nante.
Đúng là người quá sức kì lạ. Đến tên mình cũng nói là không biết.

あまりにもです。らないでもけるんだ。
Amari nimo shinsetsu na hito desu. Shiranai hito demo tasukerunda.
Đúng là người tốt bụng. Giúp đỡ cả người mình không quen biết.

あまりにひどいです。を激しく叱ることやたたくなんてとしてめられないだ。
Amari ni hidoi koudou desu. Kodomo wo hageshiku shikaru koto ya tatakunante oya toshite mitomerarenai koudou da.
Đúng là hành động tồi tệ. Mắng với đánh con cái một cách ghê gớm thì đúng là hành động không thể chấp nhận được ở cương vị cha mẹ.

あまりにばかばかしいだ。冗でもえない。
Amari ni bakabakashii hito da. Joudan demo ienai.
Đùng là người ngu ngốc. Ngay cả nói đùa cũng không biết nói.

Chú ý: Cấu trúc này thường đi vớ「すぎる」. Thường đi với tính từ nhưng đôi khi cũng đi với động từ.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp あまりに(も) amarini(mo). Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: