Cấu trúc ngữ pháp いぜん izen

Cấu trúc ngữ pháp いぜん izenCấu trúc ngữ pháp いぜん izen

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp いぜん izen

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Cách dùng 1
Diễn tả ý nghĩa ‘trước đây khá lâu/ trước kia”. Đây là cách nói kiểu cách hơn so với cấu trúc cùng ý nghĩa「」 .

Ví dụ

以前日本に行ったことがあります。
Izen nihon ni itta koto gaarimasu.
Trước đây tôi đã từng tới Nhật Bản.

以前、アメリカ大統領に目にかかったことがあります。
Izen, amerika daitouryou ni me ni kakatta koto gaarimasu.
Trước kia tôi từng gặp mặt tổng thống Mỹ.
Cách dùng 2
Cách kết hợp: N以前
Diễn tả ý nghĩa ‘trước N”.

Ví dụ

十日以前レポートを提出してください。
Tooka izen repo-to wo teishutsu shitekudasai.
Hãy nộp bản báo cáo trước ngày mùng 10.

あさって以前彼女と連絡してください。
Asatte izen kanojo to renraku shitekudasai.
Hãy liên lạc với cô ấy trước ngày kia.

Cách dùng 3

Cách kết hợp:Vるいぜん
Diễn tả ý nghĩa “trước khi V thì..”. Được dùng trong trường hợp nói lên mối quan hệ về thời gian của một sự việc bắt đầu một giai đoạn mới sau một thời gian khá dài của giai đoạn trước.

Ví dụ

あの人は有名な画家になる前に、パリに住んでいました。
Anohito ha yuumei na gaka ni naru maeni, pari ni sundeimashita.
Người đó trước khi trở thành hoạ sĩ nổi tiếng thì đã sống tại Paris.

留学する前に、この高校に通学していました。
Ryuugakusuru maeni, kono koukou ni tsuugakushiteimashita.
Trước khi đi du học thì tôi đã theo học ở trường cấp ba này.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp いぜん izen. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

error: