Cấu trúc ngữ pháp が好きです(がすきです、sukidesu) Nが好きですVる+の/ことが好きです。

Cấu trúc ngữ pháp が好きです(がすきです、sukidesu) Nが好きです
Vる+の/ことが好きです。Cấu trúc ngữ pháp が好きです(がすきです、sukidesu) Nが好きです Vる+の/ことが好きです。

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp がきです(がすきです、sukidesu) Nがきです
Vる+の/ことがきです。

Cấp độ : N5

Cách chia :

gasukidesu

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa thích một sự vật, sự việc nào đó.

Ví dụ

どもたちはお菓きです。
Kodomo tachi ha okashi ga suki desu.
Trẻ con thích bánh kẹo.

きです。
kare ha kuruma no hon ga suki desu.
Anh ấy thích sách về xe hơi.

たちは伎をることがきです。
watashi tachi ha kabuki o miru koto ga suki desu
Chúng tôi thích xem kịch Kabuki.

あのを描くのがきです。
ano hito ha e o egaku no ga suki desu.
Người đó thích vẽ tranh.

俺はきです。
ore ha omoi undou ga suki desu.
Tôi thích vận động nặng.

Chú ý: Thể phủ định của ”きです” là ”きではありません”、”きじゃない”

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

が嫌いです gakiraidesu

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp がきです(がすきです、sukidesu) Nがきです
Vる+の/ことがきです。. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :