Cấu trúc ngữ pháp それにはおよばない sorenihaoyobanai

Cấu trúc ngữ pháp それにはおよばない sorenihaoyobanaiCấu trúc ngữ pháp それにはおよばない sorenihaoyobanai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp それにはおよばない sorenihaoyobanai

Cách chia :

Dùng được ở nhiều vị trí

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “không cần phải thế”, được sử dụng khi từ chối lời đề nghị của đối phương.

Chú ý

A:「そこまで迎えにくね。」
B:「それには及ばないよ。るつもりだから。」
A: “Sokomade muake ni ikune”
B: “Soreni ha oyobanaiyo. JIbun de kaeru tsumori dakara”.
A: “Tôi đến đó đón cậu nhé”
B: “Không cần phải thế đâu. Tôi định tự mình về”

A:「とにかくさんにえたほうがいいじゃない。」
B:「それには及びません。からっていたよ」
A: “Tonikaku Yamada san ni hitokoto wo tsutaeta hou gaii janai”.
B: “Sore ni ha oyobimasen. Kare ha mae kara shitteitayo”.
A: “Dù sao thì cũng nên nói lại với anh Yamada một lời mà phải không?”
B: “Không cần phải thế đâu. Anh ta biết từ trước rồi đó”

A:「してあげろう」
B:「それには及ばないよ。でやる」
A: “Tegami wo dashiteagerou”.
B: “Soreni ha oyobanai yo. JIbun de yaru”.
A: “Tôi đi gửi thư giúp cậu nhé?”
B: “Không cần phải thế đâu. Tôi sẽ tự mình làm”.

るために、の罪をの罪にするなんて。それには及ばない。
Watashi wo mamoru tameni, watashi no zai wo jibun no zai ni surunante. Sore ni ha oyobanai.
Để bảo vệ tôi mà nhận tội của tôi về phần mình. Không cần phải thế đâu.

A:「をおちいたしましょう」
B:「それには及びません」
A: “Nimotsu wo omachi itashimashou”
B: “Sore ni ha oyobimasen”.
A: “Tôi sẽ mang hành lí hộ ngài”.
B: “Không cần phải thế đâu”.

Chú ý: Đây là cách từ chối lịch sự hơn cách nói 「そのにありません」, biểu lộ sự thừa nhận sự quan tâm của đối phương đối với mình.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp それにはおよばない sorenihaoyobanai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: