Cấu trúc ngữ pháp たいだけ taidake

Cấu trúc ngữ pháp たいだけ taidakeCấu trúc ngữ pháp たいだけ taidake

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp たいだけ taidake

Cách chia :

Vたいだけ

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “tới mức độ thoả mãn được mong muốn”.

Ví dụ

ですからべたいだけべてください。
Tabe houdai desukara tabetai dake tabetekudasai.
Vì là ăn thoả thích nên hãy ăn đến khi nào hết muốn ăn thì thôi.

なのでたいだけます。
Kyou ha nichiyoubi na node netaidake nemasu.
Hôm nay là chủ nhật nên tôi sẽ ngủ cho tới khi nào tôi không muốn ngủ nữa.

みたいだけオレンジジュースをみなさい。
Nomitaidake orenji ju-su wo nominasai.
Hãy uống nước cam đến khi nào cậu chán thì thôi.

かなくてもいいですから、ゲームをしたいだけする。
Kyou ha gakkou ni ikananakute mo ii desukara, ge-mu wo shitaidakesuru.
Hôm nay không phải đi học nên tôi sẽ chơi game đến thích thì thôi.

しかったらきたいだけいて。だよ。
Kanashikattara nakitai dake naite. Daijoubu dayo.
Nếu buồn thì cứ khóc đến khi nào mệt thì thôi. Không sao đâu.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp たいだけ taidake. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :