Cấu trúc ngữ pháp たおぼえはない taoboehanai

Cấu trúc ngữ pháp たおぼえはない taoboehanaiCấu trúc ngữ pháp たおぼえはない taoboehanai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp たおぼえはない taoboehanai

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “người nói không nhớ là mình đã làm chuyện như vậy”.

Ví dụ

彼女にそんなことを言った覚えはない。
Kanojo ni sonna koto wo itta oboehanai.
Tôi nhớ là chưa từng nói với cô ấy như vậy.

以前あの人に会った覚えはない。
Izen anohito ni atta oboehanai.
Tôi nhớ là chưa từng gặp người đó trước đấy.

こんなことをした覚えはない。
Konna koto wo shita oboe ha nai.
Tôi nhớ chưa từng làm việc thế này.

教室でかばんを忘れた覚えはない。
Kyoushitsu de kaban wo wasureta oboehanai.
Tôi nhớ chưa từng để quên cặp ở lớp học.

以前ここに来た覚えはない。
Izen koko ni kita oboe hanai.
Tôi nhớ chưa từng đến đây lúc trước.

Chú ý: Cấu trúc này dung cho trường hợp thanh minh cho bản thân khi bị phê bình .

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp たおぼえはない taoboehanai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

error: