You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp たとき tatoki

Cấu trúc ngữ pháp たとき tatokiCấu trúc ngữ pháp たとき tatoki

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp たとき tatoki

Cách chia :

Vた+とき

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “sau khi một động tác được thực hiện thì động tác khác mới xảy ra”.

Ví dụ

さんがかけたとき、からのがかかった。
Tanaka san ga dekaketatoki, watashi kara no denwa ga kakatta.
Lúc anh Tanaka ra khỏi nhà thì có điện thoại từ tôi gọi tới.

ったとき、「しぶり」といいました。
Kanojo ni attatoki, “hisashiburi” to iimashita.
Lúc gặp lại cô ấy thì tôi nói “lâu rồi không gặp”.

りたとき、にびったりとった。
Densha wo oritatoki, chuugaku no tomodachi ni bittari to atta.
Lúc tôi xuống khỏi tàu điện thì tôi ngẫu nhiên gặp được bạn hồi trung học.

にいったとき、します。
Nihon ni itta toki, nihongo wo benkyou shimasu.
Lúc tôi tới Nhật Bản thì tôi mới học tiếng Nhật.

あのしたとき、ったところがいときをつけました。
Ano gakusha to hanashita toki, jibun no benkyou houhou ga machigatta tokoro ga ooi to ki wo tsukemashita.
Sau khi nói chuyện với học giả đó xong thì tôi mới nhận ra phương pháp học của mình có nhiều chỗ nhầm lẫn nhiều.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp たとき tatoki. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
error: