Cấu trúc ngữ pháp だけになおさら dakeninaosara

Cấu trúc ngữ pháp だけになおさら dakeninaosaraCấu trúc ngữ pháp だけになおさら dakeninaosara

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp だけになおさら dakeninaosara

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “Chính vì … nên đương nhiên lại càng….”.

Ví dụ

あのはチャンピオンだけになおさら、アマチュアなけるのはだ。
Anohito ha chanpion dake ni naosara, kondo amachua na senshu ni makeru noha haji da.
Chính vì người đó là nhà vô định nên lần này thua một tuyển thủ nghiệp dư thì đúng là nỗi xấu hổ.

がないとっているだけになおさら、するのは誇りだ。
JIbun ha nouryoku ga nai to shitteiru dake ni naosara, konkai yuushou suru noha hokori da.
Chính vì biết bản thân không có năng lực nên lần này chiến thắng lại càng là niềm tự hào.

がないとわかるだけになおさら、績がいいになるのはうれしかった。
Jitsuryoku ga nai to wakaru dake ni naosara, konkai gakkou de ichiban seiseki ga ii hito ni naru noha ureshikatta.
Chính vì biết mình không có năng lực nên lần này thành người có thành tích tốt nhất trường thì tôi vui.

きいだけになおさら、さいミスをするのはよくない。
Ookii kaisha no shachou dake ni naosara, chiisai misu wo suru noha yoku nai.
Chính vì là giám đốc của một công ty lớn nên làm ra lỗi sai nhỏ thì không tốt.

臣だけになおさら、せずするのはずかしさだ。
Kuni no daijin dake ni naosara, chuuisezu happyou suru noha kuni no hazukashisa da.
Chính vì là bộ trưởng của một quốc gia nên việc phát biểu không chú ý thì là nỗi xấu hổ quốc gia.

Chú ý: Cũng có trưởng hợp sử dụng 「なおのこと」thay cho「なおさら」.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp だけになおさら dakeninaosara. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :