Cấu trúc ngữ pháp ったら ttara

Cấu trúc ngữ pháp ったら ttaraCấu trúc ngữ pháp ったら ttara

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ったら ttara

Cách chia :

Cách kết hợp: Nったら

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả thái độ thân mật hoặc trêu chọc, trách móc, chỉ trích, lo lắng của người nói đối vơi một nhân vật được đưa lên làm chủ đề. Dùng trong văn nói than mật, chủ yếu do phụ nữ và trẻ con sử dụng. Thường dịch là: “nếu nói về N thì”.
Ví dụ

ったら、いつもサボって、に怠けるやつだ。
Yamadattara, itsumo sabotte, hontou ni namakeru yatsu da.
Nói đến Yamada thì lúc nào cũng trốn học, đúng là tên lười biếng.

って、るとすぐにってした。どうしたのよ。
Musumette, ie ni kaeruto sugu ni heya ni haitte nakidashita.
Nói đến con gái tôi, vừa về nhà là nó vào phòng rồi bắt đầu khóc. Làm sao vậy nhỉ.

あのったら、いつもい態って、らせているだ。
Ano kottra, itsumo warui taido wo totte, oya ya sensei wo okoraseteiru ko da.
Đứa bé đó thì thường có thái độ xấu, luôn làm cha mẹ và thầy cô tức giận.

ちゃんったら、調くて、ばかりかかっているから、させている。
Yuki chanttara, taichou ga warukute, byouki bakari kakatteirukara, kazoku zenin wo shinpai saseteiru.
Nói đến bé Yuki thì thể trạng yếu, luôn bị bệnh tật nên khiến mọi người trong nhà lo lắng.

ったら、がなくて、びにかなくて、にニートなだ。
Musuko ttara, tomodachi ga nakute, soto ni asobi ni ikanakute, hontou ni ni-to na ko da.
Nói đến con trai tôi thì không có bạn bè, cũng không đi ra ngoài chơi nhiều, đúng là đứa bé khép kín.

Chú ý: Cấu trúc này có nghĩa giống với 「といったら」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ったら ttara. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest
error: