Cấu trúc ngữ pháp ている V nguyên dạng+ている

Cấu trúc ngữ pháp ている V nguyên dạng+ている
Cấu trúc ngữ pháp ている V nguyên dạng+ている

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ている V nguyên dạng+ている

Cấu trúc ngữ pháp ている V nguyên dạng+ている

Cấp độ : N5

Cách chia :

teiru

Cách dùng cấu trúc ngữ pháp ている V nguyên dạng+ている

Ý nghĩa, cách dùng :

  1. Đây là một dạng của động từ, diễn tả ý nghĩa một hành động đang diễn ra ở thời điểm hiện tại. Dịch nghĩa là ”đang”.

Ví dụ

私は手紙を書いている。
Watashi ha tegami o kai te iru.
Tôi đang viết thư.

母はご飯を食べています。
haha ha gohan o tabe te i masu.
Mẹ tôi đang ăn cơm.

皆はテレビを見ています。
mina ha terebi o mi te i masu.
Mọi người đang xem tivi.

  1. Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.

Ví dụ

昨日の晩から今まで彼女はずっと泣いている。
kinou no ban kara ima made kanojo ha zutto nai te iru.
Cô ta khóc suốt từ tối qua đến bây giờ.

息子はベトナムに留学している。
musuko ha betonamu ni ryuugaku shi te iru.
Con trai tôi đang du học ở Việt Nam.

大学を5年も通っているのにまだ卒業できない。
daigaku o go nen mo tootte iru no ni mada sotsugyou deki nai.
Tôi đã học đại học 5 năm rồi mà vẫn chưa tốt nghiệp được.

Cấu trúc ngữ pháp ている V nguyên dạng+ている

  1. Diễn tả kết quả của một hành động xảy ra trong quá khứ vẫn kéo dài đến hiện tại.

Ví dụ

今は暇休みなので、授業が終わっている。
ima ha hima yasumi na node, jugyou ga owatte iru.
Bây giờ là nghỉ trưa nên lớp học kết thúc rồi.

横浜に住んでいます。
yokohama ni sun de i masu.
Tôi đã sống ở Yokohama.

  1. Diễn tả sự lặp đi lặp lại của một hành động nào đó.

Ví dụ

父は毎朝経済新聞を読んでいる。
chichi ha maiasa keizai shinbun o yon de iru.
Bố tôi sáng nào cũng đọc báo kinh tế.

彼はいつもこのレストランで昼ご飯を食べています。
kare ha itsumo kono resutoran de hiru gohan o tabe te i masu.
Anh ta lúc nào cũng ăn cơm ở nhà hàng này.

  1. Diễn tả một trạng thái nhất định, không thay đổi.

Ví dụ

だれでも私と父がよく似ていると言う。
dare demo watashi to chichi ga yoku ni te iru to iu.
Ai cũng nói tôi và bố tôi rất giống nhau.

この道はうねうねしている。
kono michi ha uneune shi te iru.
Con đường này ngoằn nghèo.

Cấu trúc ngữ pháp ている V nguyên dạng+ている

  1. Diễn tả một kinh nghiệm, trải nghiệm, dùng khi hồi tưởng một việc gì xảy ra trong quá khứ và được cho là có liên quan đến hiện tại.

Ví dụ

世界運動大会に参加しているが、結局は負けた。
sekai undou taikai ni sanka shi te iru ga, kekkyoku ha make ta.
Tôi đã từng tham gia thế vận hội nhưng kết cục lại thua.

アジアの中で旅行している。
ajia no naka de ryokou shi te iru.
Tôi đã từng đi du lịch trong châu Á.

Chú ý: Trong văn nói thường có xu hướng bỏ ”い” để nói thành ”~てた”, ”~てる”.
Ở cách dùng thứ 5 thì khi kết hợp với động từ sẽ để là dạng ”Vた” chứ không dùng dạng ”Vている”, như thế câu văn sẽ tự nhiên hơn.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

ていない teinai
をしている woshiteiru
ている teiru

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ている V nguyên dạng+ている
. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

Bình luận - góp ý

error: