You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp てくる tekuru

Cấu trúc ngữ pháp てくる tekuruCấu trúc ngữ pháp てくる tekuru

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp てくる tekuru

Cách chia :

Vてくる

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa một trạng thái thay đổi xảy ra hay một hành động kéo dài từ quá khứ tới hiện tại.

Ví dụ

いときからずっとこのんでくる。
Wakai toki kara zutto kono ie ni sundekuru.
Từ hồi trẻ đến giờ tôi sống mãi trong ngôi nhà này.

が2からしてくる。
Watashi ga ninen mae kara nihongo wo benkyou shitekuru.
Tôi từ hai năm trước đều học tiếng Nhật.

からまでこの携使ってくる。
Daigakusei jidai akra imamade kono keitai denwa wo tsukattekuru.
Tôi vẫn dùng chiếc điện thoại này từ thời học sinh tới tận bây giờ.

ったときからづいてくる。
Kare ni deatta tokikara watashi no jinsei ha irozuitekuru.
Kể từ khi gặp anh ấy cuộc đời tôi đã đổi màu sắc.

のときからまでもるとアレルギーになってくる。
Gosia no tokiakra imamade mo haru ni kuru to arerugi- ni nattekuru.
Kể từ khi 5 tuổi tới tận bây giờ thì cứ hễ khi xuân đến là tôi lại bị dị ứng.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp てくる tekuru. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
error: