Cấu trúc ngữ pháp てはならない tehanaranai

Cấu trúc ngữ pháp てはならない tehanaranaiCấu trúc ngữ pháp てはならない tehanaranai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp てはならない tehanaranai

Cách chia :

Vて+はならない

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả sự cấm đoán để bày tỏ lời chú ý, răn dạy. Trong trường hợp nói trực tiếp với đối phương thì chỉ có thể dùng trong một số tình huống đặc thù.

Ví dụ

りたをコッピーしてはならない。
Karita hon wo koppi-shiteha naranai.
Không được photo sách đã mượn.

撮ったせてはならない。
Totta shashin wo hoka no hito ni misete ha naranai.
Không được cho ai khác xem những bức ảnh đã chụp.

秘密をと述べてはならない。
Himitsu wo tanin to nobete ha naranai.
Không được bày tỏ ý kiến với người khác.

の命令がないとき、それをってはならない。
Watashi no meirei ga nai toki, sore wo suwatteha naranai.
Khi không có mệnh lệnh của tôi thì không được sờ vào cái đó.

こっそりてはならない。
Kossori hon ya jisho wo mitehanaranai.
Không được lén lút xem sách và từ điển.

Chú ý: Cấu trúc này dùng trong văn viết. Cả thể てはならない và てはなりません đều bị hạn chế trong những tình huống đặc thù, khi sử dụng trực tiếp với đối phương.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp てはならない tehanaranai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: