Cấu trúc ngữ pháp てみてはじめて temitehajimete

Cấu trúc ngữ pháp てみてはじめて temitehajimeteCấu trúc ngữ pháp てみてはじめて temitehajimete

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp てみてはじめて temitehajimete

Cách chia :

Vてみてはじめて

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “sau khi xảy ra trường hợp như thế rồi mới…”. Biểu thị “kinh nghiệm”.

Ví dụ

息子は外国に留学してみてはじめて寂しさが感じます。
Musuko ha gaikoku ni ryuugakus hitemite hajimete sabishisa ga kanji masu.
Con trai tôi đi du học nước ngoài rồi tôi mới cảm nhận được nỗi cô đơn.

なくなった物があってみてはじめてそのものの大切さが分かります。
Nakunatta mono ga attemite hajimete sono mono no taisetsu sa ga wakarimasu.
Khi có đồ vật bị mất rồi thì tôi mới hiểu rõ sự quan trọng của nó.

父が亡くなってみて初めて母の孤独が感じます。
Chichi ga nakunattemite hajimete haha no kodoku ga kanji masu.
Khi bố mất thì tôi mới hiểu được nỗi cô đơn của mẹ.

彼氏と別れてみて初めて毎日泣いています。
Kareshi to waretemite hajimete mainichi naiteimasu.
Khi tôi chia tay với bạn trai thì tôi mới mỗi ngày lại khóc.

夫が東京に出張してみてはじめて夫がどんなに愛するか分かる。
Otto ga toukyou ni shucchou shitemite hajimete otto ga donna ni aisuru ka wakaru.
Khi chồng tôi đi công tác lên Tokyo thì tôi mới hiểu mình yêu chồng thế nào.

Chú ý: ở đây「みて」 không có nghĩa là làm thử mà mang ý nghĩa “một trạng thái nào đó xảy ra”.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp てみてはじめて temitehajimete. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

error: