You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp てもいい temoii

Cấu trúc ngữ pháp てもいい temoiiCấu trúc ngữ pháp てもいい temoii

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp てもいい temoii

Cách chia :

Vて+もいい

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả sự cho phép, chấp thuận được làm một hành động nào đó. Cấu trúc này dùng để cho phép hoặc xin phép đối phương trong hội thoại.

Ví dụ

ここでめてもいいですか。
Kokode kuruma wo tometemoii desuka.
Tôi dừng xe ở đây có được không?

A:「いペンでをかいてもいいですか。」
B:「それはだめです。」
A: “Akai pen de namae wo kaitemo ii desuka”.
B: “Sore ha dame desu”.
A: “Tôi viết tên bằng bút bi đỏ có được không?”
B: “Không được.”

房をれてもいいですか。
Danbou wo iretemo ii desuka.
Tôi bật máy sưởi lên có được không?

してもいいですか。
Denki wo keshitemo ii desuka.
Tôi tắt điện đi có được không?

A:「この使ってもいいですか。」
B:「いいですよ」
A: “Konokami wo tsukattemo ii desuka”.
B: “Iidesuyo”.
A: “Tôi dùng tờ giấy này có được không?”
B: “Được”.

Chú ý: Cũng nói là 「Vてもよい」、「Vてもかまわない」、「Vてもいい」và . Trong trường hợp hẹn giờ ai đó thì không thể sử dụng cấu trúc này. Ngoài ra thì cách nói「…なくてもいい」 mang nghĩa là “không cần phải làm….”

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp てもいい temoii. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
error: