Cấu trúc ngữ pháp ではなくて dehanakute

Cấu trúc ngữ pháp ではなくて dehanakuteCấu trúc ngữ pháp ではなくて dehanakute

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp ではなくて dehanakute

Cách chia :

N/Aな+(なの)ではなくて
Aい+のではなくて
Vのではなくて

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý phủ định  ‘Không phải là… mà là…’. Vế sau là điều được khẳng định.

Ví dụ

これはさんのかばんではなくてのです。
Kore ha Tanaka san no kaban dehanakute watashi no desu.
Đây không phải là cái cặp của anh Tanaka mà là của tôi.

あのは佐藤さんではなくてマリアさんです。
Anohito ha satou san dehanakute maria san desu.
Người đó không phải là cô Sato mà là cô Maria.

このかれたのではなくて、かれた。
Konohon ha nakamura sakka ni kakareta nodehanakute, kenichi sakka ni kakareta.
Quyển sách này không phải tác giả Nakamura viết mà là do tác giả Kenichi viết.

あのはアメリカのではなくて、のです。
Anoshouhin amarika nodehanakute, nihon no desu.
Sản phẩm đó không phải của Mỹ mà là của Nhật Bản.

このったは僕ではなくてさんです。
Kono hanashi wo kattata hito ha boku dehanakute nohara san desu.
Người kể câu chuyện đó không phải tôi mà là anh Nohara.

Chú ý: Đây là cách nói đính chính. Trong văn nói có dạng 「…じゃなくて」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp ではなくて dehanakute. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :