Cấu trúc ngữ pháp となったら tonattara

Cấu trúc ngữ pháp となったら tonattaraCấu trúc ngữ pháp となったら tonattara

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp となったら tonattara

Cách chia :

Cách kết hợp: N(のこと)となったら

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “lấy một danh từ và đưa nó lên làm đề tài câu chuyện. Thường dịch là “nếu nói về chuyện N thì…”.

Ví dụ

がいいとなったら、このクラスでよりがいいはいない。
Atama ga ii ko to nattara, kono kurasu de Yamada kun yori atama ga ii ko ha inai.
Nếu về chuyện đứa bé thông minh thì trong lớp này không ai thông minh bằng cậu Yamada đâu.

サッカーとなったら、えずせますよ。
Sakka- to nattara, kare ha taezu hanasemasu yo.
Nếu nói về bóng đá thì anh ấy có thể nói không ngừng nghỉ đó.

となったら、えずできますよ。
Saikin no wakamono to nattara, ichinichi chuu taezu soudan dekimasu yo.
Nếu nói về giới trẻ hiện nay thì tôi có thể thảo luận không dứt suốt 1 ngày.

このとなったら、ばかりなですよ。
Kono hen no keisatsu to nattara, shinsetsu bakari na hito desu yo.
Nếu nói về cảnh sát khu vực này thì toàn là người tốt bụng thôi đấy.

うちのとなったら、こので賢いよりいないよ。
Uchi ni inu to nattara, kono hen de kashikoi nu yori inai yo.
Nếu nói về con chó nhà tôi thì trong khu vực này không có con chó nào khôn hơn đâu.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp となったら tonattara. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: