Cấu trúc ngữ pháp とりわけ toriwake

Cấu trúc ngữ pháp とりわけ toriwakeCấu trúc ngữ pháp とりわけ toriwake

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp とりわけ toriwake

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa rằng tất cả mọi sự vật được nhắc đến đều có tính chất đặc biệt nhưng trong số đó thì cái này đặc biệt hơn cả.

Ví dụ

あの姉妹は綺麗ですが、末っ子はとりわけ可愛いです。
Chị em nhà đấy đấy thì xinh đẹp nhưng đứa con út là đáng yêu nhất.

アメリカ大統領は来日する今度はとりわけ厳重な問題です。
Lần này tổng thống Mỹ đến Nhật Bản thì là vấn đề nghiêm trọng.

あの子供は優秀な学生ですが、その中で田中さんはとりわけ頭がいいです。
Đám trẻ đó là những học sinh ưu tú nhưng trong số đó thì Tanaka là đứa thông minh nhất.

社会の問題はとても解決にくいですが、その中で環境の問題はとりわけ解決できないほど難しい。
Các vấn đề xã hội thì rất khó giải quyết nhưng trong số đó thì vấn đề môi trường khó tới mức không thể giải quyết được.

この三つの本の中で「海岸のカフカ」がとりわけ面白い。
Trong số 3 quyển sách này thì quyển “Kafka trên bờ biển” là thú vị nhất.

Chú ý: Dùng trong cả nghĩa tốt lẫn nghĩa xấu. Có thể nói thay bằng 「特に、ことに、ことのほか」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp とりわけ toriwake. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

error: