Cấu trúc ngữ pháp と to

Cấu trúc ngữ pháp と toCấu trúc ngữ pháp と to

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp と to

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả một thói quen, hành động của ai đó được lặp đi lặp lại. Thường dung chung với những trạng từ chỉ thói quen, sự lặp đi lặp lại như「ず」、「いつも」、「」、「よく」 .

Ví dụ

すといつもサッカーなどについてします。
Kare ha hanasu toitsumo skka- nado nitsuite hanashimasu.
Anh ấy hễ nói là lúc nào cũng nói về bóng đá.

あのびにくときます。
Anohito ha asobi ni ikuto kanarazu watahsi no ie ni ikimasu.
Hắn ta hễ đi chơi là nhất định sẽ tới nhà tôi.

どれがいいかとかれるといつも「どちらでもいい」とえます。
Dore ga ii ka to kikareruto itsumo “dochirademo ii” tokotaemasu.
Hễ được hỏi cái nào tốt thì tôi sẽ trả lời “cái nào cũng được”.

くとバーゲンでいます。
Haha ga kaimoni ni ikuto ba-gen de shouhin wo kaimasu.
Hễ mẹ đi mua sắm thì sẽ mua đồ giảm giá.

このりとうとわれる。
Kono matsuri toiuto mainen onaji keishiki de okonawareru.
Hễ nói đến lễ hội này thì mỗi năm đều được tổ chức hình thức giống nhau.

Chú ý: Khác với cách nói chỉ “điều kiện chung” ở mục 1 thì cách dung này nói về một chủ ngữ nhất định và ở cuối câu có thể dử dụng dạng たhoặc dạng từ điển.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp と to. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :