Cấu trúc ngữ pháp  どうも doumo

Cấu trúc ngữ pháp  どうも doumoCấu trúc ngữ pháp  どうも doumo

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp  どうも doumo

Cách chia :

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả tâm trạng “nghi hoặc”, “mơ hồ không hiểu tại sao lại như vậy”. Vế vị ngữ thường là những cách nói tiêu cực, không tốt.

Ví dụ

はどうもおかしい。
Kare no kotoba ha doumo okashii.
Lời của anh ấy cứ kì lạ như thế nào ấy.

このはどうもうまくけなかった。
Kono kikai ha doumo umaku ugokenakatta.
Cái máy này không hiểu sao lại không hoạt động tốt.

どうもいいちがちます。
Doumo ii kimochi ga mochimasu.
Không hiểu sao tôi có tâm trạng tốt.

どうもがする。
doumo samuke ga suru.
Không hiểu sao tôi thấy lạnh người.

どうもと秘密をけました。
Doumo kanojo ha watashi to himitsu wo uchiakemashita.
Không hiểu sao cô ấy lại bày tỏ bí mật với tôi.

Chú ý: Cách nói「それがどうも」 là cách nói uyển ngữ, dùng để tránh đề cập đến những phần “không tốt lắm”. Trong nhiều trường hợp có thể thay bằng 「なんだか」、「なんとなく」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp  どうも doumo. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :