You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp なさい nasai

Cấu trúc ngữ pháp なさい nasaiCấu trúc ngữ pháp なさい nasai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp なさい nasai

Cách chia :

Vます(ます)+なさい

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn đạt mệnh lệnh  hay chỉ thị. Thường dùng cho những người ở trên (bố mẹ, thầy cô) nói với những người ở dưới (con cái, học sinh). Tuy nhiên cũng có thể dung cho những người có quan hệ than mật như người nhà, bạn bè.

Ví dụ

なさい。
Hayaku nenasai.
Hãy nhanh chóng đi ngủ đi.

宿をやりなさい。
Shukudai wo yarinasai.
Hãy mau chóng làm bài tập.

このえなさい。
Kono shitsumon wo kotaenasai.
Hãy trả lời câu hỏi này.

しなさい。
Gamen ni chuuishinasai.
Hãy tập trung lên màn hình.

ちょっとがありますから、かけなさい。
Chotto youji ga arimasukara, dekakenasai.
Vì tôi có chút việc bận nên xin cậu hãy ra ngoài.

Chú ý:「ごめんなさい」 là cách xin lỗi thân mật. Còn「おやすみなさい」 là câu chào trước khi ngủ.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp なさい nasai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
error: