Cấu trúc ngữ pháp にこしたことはない nikoshitakotohanai

Cấu trúc ngữ pháp にこしたことはない nikoshitakotohanaiCấu trúc ngữ pháp にこしたことはない nikoshitakotohanai

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp にこしたことはない nikoshitakotohanai

Cách chia :

Nであるにこしたことはない
Aな(である)にこしたことはない
Aいにこしたことはない
Vるにこしたことはない

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “…vẫn tốt hơn/ cũng không thiệt gì”. Thường dùng khi muốn nói về sự vật, sự việc đươc được cho rằng là điều đương nhiên, lẽ thường.

Ví dụ

があるにこしたことはない。
Genki na karada ga aruni koshitakotohanai.
Có cơ thể khoẻ mạnh vẫn là tốt hơn.

もしないうちにするにこしたことはない。
Nanimo shinai uchini gakkou ni tsuugaku suru ni koshitakotohanai.
Trong lúc không làm gì thì đến trường học vẫn là tốt hơn.

いいがあるにこしたことはない。
Ii atama ga aru nikoshitakotohanai.
Có đầu óc thông minh vẫn là tốt hơn.

そんなになら、むしろいにこしたことはない。
Sonna ni atsui tenki nara, mushiro samui ni koshitakotohanai.
Nếu thời tiết nóng như thế này thì thà lạnh vẫn còn tốt hơn.

くにこしたことはない。
Kimi to isshoni iku ni koshitakotohanai.
Đi cùng với cậu vẫn là tốt hơn.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp にこしたことはない nikoshitakotohanai. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: