Cấu trúc ngữ pháp に足る(にたる、nitaru) nitaru

Cấu trúc ngữ pháp に足る(にたる、nitaru) nitaruCấu trúc ngữ pháp に足る(にたる、nitaru) nitaru

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp に足る(にたる、nitaru) nitaru

Cấp độ : N1

Cách chia :

VるにたるN

Ý nghĩa, cách dùng :

Diễn tả ý nghĩa “xứng đáng/ phù hợp để làm vậy” hay “có đủ điều kiện để làm vậy”. Cấu trúc này chỉ đi với một số động từ hạn chế.

Ví dụ

彼女は優しくて、親切だ。友達になるに足る人です。
Kanojo ha yasashiku te, shinsetsu da. Tomodachi ni naru ni taru hito desu.
Cô ấy hiền lành lại tốt bụng. Là người xứng đáng để làm bạn.

高橋さんは信頼するに足る人ですよ。彼と秘密を話してもいいです。
Takahashi san ha shinrai suru ni taru hito desu yo. Kare to himitsu o hanashi te mo ii desu.
Anh Takahashi là người đáng tin. Nói bí mật với anh ấy cũng được.

国家大学での理系のいろいろな心がけがあるから、野原先生は尊敬するに足る先生です。
Kokka daigaku de no rikei no iroiro na kokorogake ga aru kara, nohara sensei ha sonkei suru ni taru sensei desu.
Do có nhiều đóng góp trong ngành vật lý ở đại học quốc gia, thầy Nohara là thầy giáo đáng được kính trọng

最近のニュースはくだらない情報だらけです。討論するに足る情報はない。
Saikin no nyusu ha kudaranai jouhou darake desu. Touron suru ni taru jouhou ha nai.
Tin tức gần đây toàn những tin vô giá trị. Không có tin nào đáng để thảo luận cả.

そんなに小さい事件なら感心するに足るじけんではない。
Sonnani chiisai jiken nara kanshin suru ni taru ji ke n de ha nai.
Nếu là sự kiện nhỏ thế này thì là sự kiện không đáng quan tâm.

Chú ý: Đây là mẫu câu dùng trong văn viết trịnh trọng.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp に足る(にたる、nitaru) nitaru. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Like - シェアしてくださいね ^^ !
Câu hỏi - góp ý :

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :
Facebook - Google + - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :