You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp のところ notokoro

Cấu trúc ngữ pháp のところ notokoroCấu trúc ngữ pháp のところ notokoro

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp のところ notokoro

Cách chia :

Nのところ

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả một trạng thái thời gian trong hiện tại. Thường dịch là “bây giờ, thời điểm này, gần đây”.

Ví dụ

のところ、このさいは1しました。
Genzai no tokoro, kono chiisai machi no jinkou ha ichimanen ni tasseishimashita.
Bây giờ thì dân số ở thị trấn nhỏ này đã đạt đến 1 vạn người.

のところ、は100だ。
Ima no tokoro, sanka sha ha hyakunin da.
Bây giờ thì người tham gia đã là 100 người.

のところ、犯罪するくなります。
Saikin no tokoro, hanzai suru shounen ga ookunarimasu.
Dạo gần đây ngày càng nhiều thiếu niên phạm tội.

のところ、はよくなります。
Ima no tokoro, kare no byoujou ha yokunarimasu.
Bây giờ thì bệnh trạng của anh ấy đang tốt lên.

のところ、このとか津波とかいろいろな才に遭っています。
Genzai no tokoro, kono chihou ha jishin toka tsunami toka iroiro na tensai ni atteimasu.
Hiện tại thì địa phương này đang gặp nhiều thiên tai như động đất, sóng thần,..

Chú ý: Cấu trúc này thường đi với những danh từ chỉ “lúc này’ (Ví dụ như、この )

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp のところ notokoro. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
error: