Cấu trúc ngữ pháp やらなにやら yarananiyara

Cấu trúc ngữ pháp やらなにやら yarananiyaraCấu trúc ngữ pháp やらなにやら yarananiyara

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp やらなにやら yarananiyara

Cách chia :

Nやらなにやら
Aい/Vる+やらなにやら

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “Ngoài sự việc/ sự vật được nêu ra thì còn nhiều cái khác như vậy…”. Trong nhiều trường hợp nó mang ý nghĩa rằng có nhiều vật và nhiều sự việc lẫn lộn.

Ví dụ

仕事が忙しいやらにやらで、自分の興味に集中できなくなった。
Shigoto ga isogashii yara ni yara de, jibun no kyoumi ni shuuchuu dekinakunatta.
Do công việc bận rộn và các thứ khác nữa nên tôi không thể tập trung vào sở thích của mình nữa.

野菜やらにやらたくさん食料を買った。
Yasai yara ni yara takusan shokuryou wo katta.
Tôi đã mua nguyên liệu nấu ăn như rau và các thứ khác nữa.

肉やらなにやら晩御飯のためのものをたくさん買いに行った。
Niku yara nani yara bangohan no tame no mono wo takusan kai ni itta.
Tôi đã đi mua rất nhiều đồ cho bữa tối như thịt.

今時間がないやらなにやらで彼女との約束が出来なくなった。
Ima jikan ga nai yara nani yara de kanojo tono yakusoku ga dekinakunatta.
Tôi đã không thể thực hiện được lời hứa với cô ấy vì những lí do như bây giờ không có thời gian.

テレビやらにやら電子用品が必要です。
Terebi yarani yara denshi youhin ga hitsuyou desu.
Tôi cần đồ điện tử như tivi và các thứ khác nữa.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp やらなにやら yarananiyara. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest

error: