Cấu trúc ngữ pháp より(も/は) yori(mo/ha)

Cấu trúc ngữ pháp より(も/は) yori(mo/ha)Cấu trúc ngữ pháp より(も/は) yori(mo/ha)

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp より(も/は) yori(mo/ha)

Cách chia :

N/Vより(も/は)

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa rằng sự vật/ sự việc được nêu ra ở vế sau hơn sự việc ở vế trước.

Ví dụ

よりはびにいくのほうがきだ。
Benkyou yoriha asobi ni iku no hou ga suki da.
Tôi thích đi chơi hơn là học.

あのったよりもやさしいだ。
Anohito ha omotta yori mo yasashii da.
Anh ấy hiền lành hơn tôi nghĩ.

マンガをむことよりはアニメをるのほうがきだ。
Manga wo yomu koto yori ha anime wo miru no hou ga suki da.
Thôi thích xem phim hoạt hình hơn là đọc truyện tranh.

したよりもだ。
Kanojo ha souzou shita yori mo shinsetsu da.
Cô ấy tốt bụng hơn tôi tưởng tượng.

あのわれたよりも厳しい。
Ano sensei ha iwareta yori kibishii.
Thầy giáo đó nghiêm khắc hơn được kể.

Chú ý: Trong văn nói thân mật thì thường sử dụng những dạng như「よりか」、「それよか」.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp より(も/は) yori(mo/ha). Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :