You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Cấu trúc ngữ pháp わりに(は) warini(ha)

Cấu trúc ngữ pháp わりに(は) warini(ha)Cấu trúc ngữ pháp わりに(は) warini(ha)

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp わりに(は) warini(ha)

Cách chia :

Nのわりに
Aなわりに
Aいわりに
Vわりに

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “có mức độ hơn hẳn so với chuẩn mực mọi khi”. Thường dùng trong cả những đánh giá tốt và xấu khi sự vật không theo chuẩn mực.

Ví dụ

ったケーキはのわりにおいしい。
Kondo kare no tsukutta ke-ki ha maido no warini oishii.
Lần này cái bánh anh ấy làm khá ngon so với mọi lần.

のわりにない。
Kotoshi no yokei ha hiyou no warini sukunai.
Khoản dư năm nay thì ít hơn so với phí tiêu dùng.

のわりにい。
Kanojo ha saikin ga futsuu no warini ki ga mijikai.
Cô ấy dạo này tính cách nóng nảy hơn so với thông thường.

のボーナスはのわりにい。
Kondo no bo-nasu ha maido no wari ni takai.
Tiền thường đợt này cao hơn so với mọi đợt.

のレポートはのわりにしい。
Konkimatsu no repo-to ha maikimatsu no warini muzukashii.
Báo cáo cuối kì này khó hơn so với mọi cuối kì khác.

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp わりに(は) warini(ha). Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :
error: