Cấu trúc ngữ pháp をもとに womotoni

Cấu trúc ngữ pháp をもとに womotoniCấu trúc ngữ pháp をもとに womotoni

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp をもとに womotoni

Cách chia :

Nをもとに

Ý nghĩa, cách dùng và ví dụ :

Diễn tả ý nghĩa “Dựa trên một sự việc làm căn cứ thì…”

Ví dụ

したをもとにいていた。
Kanojo ga hanashita hanashi wo motoni jibun no hanashi wo kaiteita.
Tôi đã viết ra câu chuyện của riêng mình dựa trên câu chuyện cô ấy đã kể.

調をもとにレポートをいた。
Chousa wo motoni repo-to wo kaita.
Viết báo cáo dựa trên điều tra.

をもとにをまとめる。
Taisetsu na zairyou wo motoni jouhou wo matomeru.
Tôi tổng hợp thông tin dựa trên những tài liệu quan trọng.

をもとにった。
Murakami sakka no hon wo motoni jibun no sakubun wo tsukutta.
Tôi viết bài văn của mình dựa trên sách của nhà văn Murakami.

このあったをもとにられました。
Kono eiga ha jissai atta hanashi wo motoni tsukuraremashita.
Bộ phim này được làm dựa trên câu chuyện có thực.

Chú ý: Khi bổ nghĩa cho danh từ thì có dạng 「NをもとにしたN」

Cấu trúc ngữ pháp liên quan :

Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp をもとに womotoni. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.

Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật

We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
error: