Học tiếng Nhật qua bài hát Tegami của angela aki

Học tiếng Nhật qua bài hát Tegami của angela aki

Học tiếng Nhật qua bài hát Tegami của angela aki (アンジェラ・アキ  – 1977). Tên đây đủ của bài hát : へ (lá thư gửi tôi ở tuổi 15) là bản singer thứ 8 của ca sỹ Angela Aki, được phát hành vào thang 10, 2008, doanh số : 200.000 bản. Bài hát thu hút hơn 9 triệu lượt views trên Youtube và là bài hát được nhiều bạn trẻ yêu thích.

Học tiếng Nhật qua bài hát Tegami của angela aki

Video bài hát Tegami

Trong trường hợp không xem được video trên (do hạn chế về quốc gia), các bạn có thể xem video dự phòng ở phía dưới 🙂

Học tiếng Nhật qua bài hát Tegami của Angela Aki

啓 このんでいるあなたは
Haikei kono tegami yondeiru anata wa
Xin chào, người bạn đang đọc bức thư này

どこでをしているのだろう
Doko de nani wo shiteiru no darou
Không biết đang làm gì, ở đâu

の僕には誰にもせない
Juugo no boku ni wa dare ni mo hanasenai
Tôi 15 tuổi không thể nói chuyện với ai

みのがあるのです
Nayami no tane ga aru no desu
Vì thế mà trong lòng luôn lo lắng

に宛ててなら
Mirai no jibun ni atete kaku tegami nara
Nếu là bức thư tôi gửi đến chính mình của tương lại

きっと素けられるだろう
Kitto sunao ni uchiake rareru darou
Chắc chắn tôi có thể thổ lộ một cách chân thật

 けそうで きそうで
Ima makesou de nakisou de
Bây giờ tôi dường như sắp thất bại và tôi gần như sắp khóc

えてしまいそうな僕は
Kieteshimaisou na boku wa
Dường như tôi sắp biến mất

誰のけばいいの?
Dare no kotoba wo shinji arukeba ii no?
Tôi nên tin lời của ai bây giờ?

ひとつしかないこの胸が
Hitotsu shika nai kono mune ga
Chỉ có một điều duy nhất rằng trái tim này

もばらばらにれて
nando mo barabara ni warete
Đã rất nhiều lần vỡ vụn

しいきている
Kurushii naka de ima wo ikiteiru
Và tôi đang sống trong những giây phút đau đớn

きている
Ima wo ikiteiru

啓 ありがとう
Haikei arigatou juugo no anata ni
Xin chào và cảm ơn

のあなたにえたいがあるのです
Haikei arigatou juugo no anata ni tsutaetai koto ga aru no desu
Những điều mà bạn muốn gửi đến tuổi 15 của mình

とはでどこへかうべきか
Jibun to wa nani de doko e mukau beki ka
Phải hướng về đâu và bằng cái gì

ければえてくる
Toitsu dzukereeba mietekuru
Nếu cứ tiếp tục hỏi thì tôi có thể nhìn thấy

荒れたは厳しいけれど
Areta seishun no umi wa kibishii keredo
Thanh xuân dữ dội đang gào thét

へと の舟よ
Asu no kishibe e to yume no fune yo susume
Hãy tiến lên con thuyền ước mơ và bước đến ngày mai

 けないで かないで
Ima makenai de nakanai de
Bây giờ tôi sẽ không thua và không khóc

えてしまいそうな
Kieteshimaisou na toki wa
Thời khắc sắp biến mất

けばいいの
Jibun no koe wo shinjiaru keba ii no?
Hãy tin tưởng vào chính bản thân bạn

の僕も傷ついて
Otona no boku mo kizutsuite
Cho dù khi trưởng thành có bị tổn thương

れないはあるけど
Nemurenai yoru wa aru kedo
Cho dù có những đêm không ngủ được

くてきている
Nigakute amai ima ikiteiru
Tôi đang sống trong thời khắc ngọt ngào và khó khăn này

てにがあるから
Jinsei no subete ni imi ga aru kara
Toàn bộ cuộc đời con người đều có ý nghĩa

れずにあなたのてて
Osorezu ni anata no yume wo sodatete
Đừng lo sợ hãy nuôi dưỡng ước mơ

La la la, la la la, la la la
Keep on believing
La la la, la la la, la la la
Keep on believing, keep on believing, keep on believing
Tiếp tục tin tưởng

けそうで きそうで
Makesou de nakisou de
Sắp thất bại , sắp khóc

えてしまいそうな僕は
Kieteshimaisou na boku wa
Hay là bản thân sắp biến mất

誰のけばいいの?
Dare no kotoba wo shinji arukeba ii no?
Tôi nên tin lời của ai đây

ああ けないで かないで
Aa Makenai de nakanai de
Không, tôi sẽ không thua  và cũng  không khóc

えてしまいそうな
Kieteshimaisou na toki wa
Vào thời khắc sắp biến mất

けばいいの
Jibun no koe wo shinjiarukeba ii no
Hãy tin tưởng vào chính bạn

いつのしみを避けてはれないけれど
Itsu no jidai mo kanashimi wo  sakete wa torenai keredo
Tuy không thể tránh được nỗi đau khổ của mọi thời đại

せて きていこう
Egao wo misete ima wo ikite yukou
Hãy cho tôi thấy khuôn mặt tươi tỉnh và tiếp tục sống

きていこう
Ima wo ikite yukou
Hãy tiếp tục sống

啓 このんでいるあなたが
Haikei kono tegami yondeiru anata ga
Xin chào người bạn đang đọc bức thư này

せないます
Shiawase na koto wo negaimasu
Tôi cầu chúc cho bạn những điều hạnh phúc

Từ vựng trong bài hát Tegami

啓 haikei : Mở đầu của một bức thư thường bắt nguồn từ từ này, có thể dịch là kính chào

tegami : bức thư.

んでいる yondeiru : đang đọc.

み nayami : lo lắng

tane : hạt giống

mirai tương lai

に宛て jibunni attete : gửi tới bản thân mình (tự gửi thư cho mình)

きっと : kitto : chắc chắn

に sunaoni : một cách chân thật

けられる uchiakerareru: có thể thổ lộ

けそう : (dường như, gần như) )sắp thất bại

きそう : (dường như, gần như) sắp khóc

えてしまいそう kieteshimaisou : (gần như, có vẻ như) sắp biến mất

誰の : dareno kotoba : lời của ai

じ : shinji(ru) : tin tưởng.

胸 mune : ngực.

も nando : nhiều lần

ばらばら : tơi tả, thành nhiều phần

れて warete : vỡ

しい kurushi : đau đớn, khó chịu

きている imawo ikiteiru : đang sống những phút giây hiện tại (trong đau đớn)

で nande : bằng cái gì, bằng điều gì, bằng phương tiện gì.

どこへかうべき mukaubeki : phải hướng về đâu, đi về đâu

ければ toitsudukereba : nếu cứ tiếp tục hỏi.

えてくる mietekuru : có thể nhìn thấy.

荒れた areta : (biển) động dữ dội, gào thét

seishun : thanh xuân.

厳しい kibishii : khó khăn, gian khổ

kishibe : bờ.

の舟 yume no fune : con thuyền của ước mơ

め : susume : hãy tiến lên.

傷ついて kizutsuite : bị trầy xước.

れない nemurenai yoru : đêm không ngủ được.

jinsei : đời người.

て subete : toàn bộ

れずに osorezu : không lo sợ

てて yumewo sodatete : hãy nuôi dưỡng ước mơ

jidai : thời đại, thời kỳ (trong cuộc đời)

しみ kanashi : đau khổ

避けて sakete : tránh.

れない toorenai : không qua được.

eigao : khuôn mặt cười (tươi tỉnh)

Học tiếng Nhật qua bài hát Tegami của angela aki (link dự phòng) :

Trên đây là nội dung bài viết học tiếng Nhật qua bài hát tegami của Angela Aki. Mời các bạn cùng học tiếng Nhật qua các bài hát khác trong chuyên mục học tiếng Nhật qua bài hát.

Xem thêm :

Bài hát tiếng Nhật hay umarete hajimete

Bài hát tiếng Nhật hay Aoi usagi

Mời các bạn đồng hành cùng Tự học online trên :

Facebook - Youtube - Pinterest

Gợi ý bởi Google :

Câu hỏi - góp ý :