You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

Những câu danh ngôn tiếng Nhật về học tập

Những câu danh ngôn tiếng Nhật về học tập

Ở bài học trước, Tự học online đã giới thiệu tới các bạn một số câu danh ngôn tiếng Nhật về tình yêu. Trong bài học hôm nay, mời các bạn cùng đến với những câu danh ngôn thuộc một chủ đề khác: những câu danh ngôn tiếng Nhật về học tập. Cùng bắt đầu nhé!

Những câu danh ngôn tiếng Nhật về học tập

Những câu danh ngôn về học tập của danh nhân thời xưa

誰よりもする、それが才だ。
Dare yori mo san-bai, shi-bai, go-bai benkyou suru mono, sore ga tensai da.
Thiên tài chính là những người học hành gấp 3, gấp 4, gấp 5 lần so với người khác.

はなんとかなると鹿でさえすぎるのだ。賢はもうましている。
Ashita wa nantoka naru to omou bakamono. Kyoude sae oso sugiru no da. Kenja wa mou kinou sumashite iru.
Kẻ ngu dốt nghĩ rằng việc để ngày mai làm cũng sẽ xong. Ngay cả khi hôm nay đã là quá muộn. Người thông thái thì đã hoàn thành vào ngày hôm qua.

がどんなにても、じるり、それはくところにある。
Kimi ga donnani tooi yume wo mite mo, kimi jishin ga kanousei wo shinjiru kagiri, sore wa te no todoku tokoro ni aru.
Cho dù bạn có ước mơ xa vời cỡ nào, miễn là bạn tin rằng mình có khả năng, thì ước mơ đó sẽ nằm trong tầm với của bạn.

よりれていたとしても、それはではない。しかし、よりれていないのは派なだ。
Tanin ga jibun yori sugurete ita to shite mo, sore wa hajide wanai. Shikashi, kyonen no jibun yori kotoshi no jibun ga sugurete inai no wa rippana haji da.
Người khác giỏi giang hơn bạn, đó không phải là điều đáng xấu hổ. Nhưng nếu bạn của hiện tại mà không giỏi giang hơn bạn của quá khứ thì đó chính là điều đáng xấu hổ.

できるとえばできる、できないとえばできない。これは、ゆるぎない則である。
Dekiru to omoeba dekiru, dekinai to omoeba dekinai. Kore wa, yuruginai zettai-tekina housoku de aru.
Nếu nghĩ rằng mình có thể thì sẽ có thể, nếu nghĩ rằng mình không thể thì sẽ không thể. Đây chính là quy tắc không bao giờ thay đổi.

Những câu danh ngôn về học tập của danh nhân thời nay

は「これでだ」とえるが、もうは「まだりないかもしれない」とえる。そうしたいわばが、きないをむ。
Ippou wa `kore de juubun da’ to kangaeru ga, mou ippou wa `mada tarinai kamo shirenai’ to kangaeru. Soushita iwaba kamiichimai no sa ga, ookina seika no chigai wo umu.
Người này nghĩ “vậy là đủ rồi”, người khác lại nghĩ “chắc có lẽ vẫn chưa đủ”. Nói cách khác, sự khác biệt ở một tờ giấy thôi cũng sẽ sinh ra sự khác biệt lớn ở kết quả.

にとって功とはいったいなんだろう。のところ、かってがどれだけ挑んだか、努したかどうか、ではないだろうか。
Ningen ni totte seikou to wa ittai nan darou. Kekkyoku no tokoro, jibun no yume ni mukatte jibun ga dore dake idonda ka, doryoku shita ka dou ka, de wanaidarou ka.
Thành công đối với con người thật ra là gì vậy? Đó có phải là cái kết của những nỗ lực, của những thách thức khi theo đuổi ước mơ không?

よりだ。2より、1のホームランのほうがずっといい。
Ryouyorishitsu ga juuyou da. Nippon no niruida yori, ippon no hoomuran no hou ga zutto ii.
Chất quan trọng hơn lượng. Một cú home run luôn tốt hơn 2 cú double.

は逃げない。逃げるのはいつもだ。
Yume wa nigenai. Nigeru no wa itsumo jibun da.
Ước mơ không bao giờ chạy trốn. Thứ chạy trốn chính là bản thân chúng ta.

あきらめないことだ。あきらめるとになる。
Akiramenai koto da. Ichido akirameru to shuukan ni naru.
Đừng bỏ cuộc. Một khi bạn từ bỏ, điều đó sẽ trở thành thói quen.

Những câu danh ngôn tiếng Nhật về học tập

Những câu danh ngôn về học tập trong manga

したわれるとはらん。 しかし、功したすべからく努しておる。
Doryoku shita mono ga subete mukuwa reru to wa kagiran. Shikashi, seikou shita mono wa mina subekaraku doryoku shite oru.
Không phải tất cả ai nỗ lực cũng đều được đền đáp xứng đáng. Tuy nhiên, những người đạt được thành công tất cả đều phải nỗ lực hết mình. (Manga Hajime no ippo)

のプレッシャーにけないな根拠のある。それをるためにはひたすらするしかないのだ。
Nyuushi no puresshaa ni makenai jishin. Meikakuna konkyo no aru jishin. Sore wo eru tame ni wa hitasura benkyou suru shika nai noda.
Tin rằng bản thân sẽ không chịu khuất phục trước sức ép của kỳ thi. Tin rằng bản thân có căn cứ rõ ràng. Để đạt được điều đó cách duy nhất là phải học tập. (Manga Dragon zakura)

でやったるよ、敗にはがある。
Honki de yatta baai ni kagiru yo, honki no shippai ni wa kachi ga aru.
Tốt nhất là nên làm hết sức mình, bởi thất bại sau khi đã nỗ lực là một điều đáng giá. (Manga Uchuu kyoudai)

テストに剣にかえば、わったのミスがになる。すると悔しさが芽えてくる。それはいい徴候だ。悔しさを胸に秘め、をして、かしてがるんだ。
Tesuto ni shinken ni mukaeba, owatta nochi jibun no misu ga ki ni naru. Suruto kuyashi-sa ga mebaete kuru. Sore wa ii choukou da. Kuyashi-sa wo mune ni hime, benkyou wo shite, hanpatsu-ryoku wo ikashite ikkini tobiagaru nda.
Nếu các em làm bài thi một cách nghiêm túc, các em sẽ để tâm tới những lỗi sai sau khi kết thúc. Từ đó, nuối tiếc sẽ nảy sinh. Đó là một dấu hiệu tốt. Giữ sự nuối tiếc trong tim, tiếp tục học hành, tận dụng sức bật rồi các em sẽ vụt phóng! (Manga Dragon zakura)

Như vậy, Tự học online đã tổng hợp và giới thiệu tới các bạn danh sách những câu danh ngôn tiếng Nhật về học tập. Hi vọng các bạn sẽ có thêm hứng thú với cách học tiếng Nhật qua danh ngôn này. Hẹn gặp lại ở những bài học tiếp theo!

We on social :

Facebook - Youtube - Pinterest

Câu hỏi - góp ý :

error: